Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2019. Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND. Giá tính lệ phí trước bạ dựa trên diện tích sàn nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
适用范围
Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
要点
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo)
- Giá tính lệ phí trước bạ nhà được xác định dựa trên giá thực tế xây dựng 'Mới' một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ thay đổi theo thời gian đã sử dụng: từ 5 năm trở lên áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ, áp dụng hệ số phân bổ của loại nhà chung cư tương ứng
- Các trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà khác nhau tùy theo nguồn gốc và mục đích sử dụng
🌐 本文件的社会影响
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc thu lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Giảm gánh nặng tài chính cho chủ sở hữu nhà có thời gian đã sử dụng lâu dài
- Cải thiện công tác quản lý và giám sát về thuế, phí
❓ 常见问题
Giá tính lệ phí trước bạ nhà được xác định như thế nào?
Giá tính lệ phí trước bạ nhà dựa trên giá thực tế xây dựng 'Mới' một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ thay đổi như thế nào?
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ thay đổi theo thời gian đã sử dụng: từ 5 năm trở lên áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư được xác định như thế nào?
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ, áp dụng hệ số phân bổ của loại nhà chung cư tương ứng.
Các trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà khác nhau như thế nào?
Giá tính lệ phí trước bạ nhà được xác định dựa trên nguồn gốc và mục đích sử dụng: tổ chức, cá nhân có nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi đăng ký quyền sở hữu nhà; nhà mua của các tổ chức, cá nhân; nhà tái định cư; nhà mua theo phương thức đấu giá.
Quyết định này áp dụng từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1420/TTr-STC ngày 10 tháng 5 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giá tính lệ phí trước bạ nhà tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ như sau:
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “Mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng áp dụng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:
a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản này.
b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
|
Thời gian đã sử dụng |
Nhà biệt thự (%) |
Nhà cấp I (%) |
Nhà cấp II (%) |
Nhà cấp III (%) |
Nhà cấp IV (%) |
|
- Dưới 5 năm |
95 |
90 |
90 |
80 |
80 |
|
- Từ 5 năm đến 10 năm |
85 |
80 |
80 |
65 |
65 |
|
- Trên 10 năm đến 20 năm |
70 |
60 |
55 |
35 |
35 |
|
- Trên 20 năm đến 50 năm |
50 |
40 |
35 |
25 |
25 |
|
- Trên 50 năm |
30 |
25 |
25 |
20 |
20 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
Điều 2. Các trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà
1. Giá tính lệ phí trước bạ nhà quy định tại Điều 1 của Quyết định này áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi đăng ký quyền sở hữu nhà với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải nộp lệ phí trước bạ nhà.
b) Nhà mua của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt tổ chức, cá nhân kinh doanh hay không kinh doanh; trừ trường hợp được quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này).
2. Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể mà giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đền bù nơi bị thu hồi nhà và giá nhà nơi tái định cư là giá nhà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
5. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà.
Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
6. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Hệ số đất phân bổ để tính lệ phí trước bạ nhà chung cư được áp dụng theo hệ số phân bổ của loại nhà chung cư tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ngành
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá xây dựng mới một (01) m2 nhà phù hợp với từng thời kỳ.
b) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc về việc xác định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
2. Cục Thuế
Hướng dẫn và thực hiện giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn toàn tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp phát hiện các mức giá áp dụng tính lệ phí trước bạ nhà không còn phù hợp với thực tế.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để thi hành./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。