Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2020-2021

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2020-2021, áp dụng cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các trường công lập. Mức học phí được quy định khác nhau tùy theo loại hình giáo dục và khu vực địa lý.

文号12/2020/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đồng Nai
签署人Huỳnh Thị Hằng — Chủ tịch
更新11/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Giáo Dục Mầm NonGiáo Dục Thường XuyênGiáo Dục Trung Học
发布日期13/07/2020
生效日期22/07/2020
失效日期20/12/2021
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2020-2021, áp dụng cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các trường công lập. Mức học phí được quy định khác nhau tùy theo loại hình giáo dục và khu vực địa lý.

适用范围

Trẻ mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

要点

  • Học sinh thuộc trường thành thị (phường, thị trấn) phải đóng mức học phí 80.000 đồng/tháng cho Trung học phổ thông, 60.000 đồng/tháng cho Trung học cơ sở và 60.000 đồng/tháng cho Mầm non.
  • Học sinh thuộc trường nông thôn (xã thuộc khu vực I) phải đóng mức học phí 50.000 đồng/tháng cho Trung học phổ thông, 40.000 đồng/tháng cho Trung học cơ sở và 30.000 đồng/tháng cho Mầm non.
  • Học sinh thuộc trường miền núi (các xã còn lại) phải đóng mức học phí 40.000 đồng/tháng cho Trung học phổ thông, 30.000 đồng/tháng cho Trung học cơ sở và 20.000 đồng/tháng cho Mầm non.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2020.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.

🌐 本文件的社会影响

  • Học phí được quy định cụ thể giúp đảm bảo quyền lợi cho học sinh và phụ huynh, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc thu học phí.
  • Tuy nhiên, mức học phí có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình, đặc biệt là những trường hợp ở khu vực nông thôn và miền núi.

❓ 常见问题

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí được quy định như sau: Trung học phổ thông thành thị 80.000 đồng/tháng, nông thôn 50.000 đồng/tháng, miền núi 40.000 đồng/tháng; Trung học cơ sở thành thị 60.000 đồng/tháng, nông thôn 40.000 đồng/tháng, miền núi 30.000 đồng/tháng; Mầm non thành thị 60.000 đồng/tháng, nông thôn 30.000 đồng/tháng, miền núi 20.000 đồng/tháng (Điều 2).

Nghị quyết này áp dụng cho năm học nào?

Nghị quyết này áp dụng cho năm học 2020-2021 (Điều 1).

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3).

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2020 (Điều 3).

Mức học phí áp dụng cho các khu vực khác nhau là như thế nào?

Mức học phí được quy định theo khu vực: thành thị, nông thôn và miền núi. Mức học phí cao nhất áp dụng cho khu vực thành thị và thấp nhất cho khu vực miền núi (Điều 2).

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2020-2021

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 99 Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính Phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh vã Xã hội về viẹc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-VHXH-HĐND ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này  Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2020-2021.

2. Đối tượng áp dụng: Trẻ am học mầm non, học sinh phổ thông (gọi tắt là học sinh) đang học tại các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Mức thu

                                                                                    ĐVT: đồng/học sinh/tháng

 

Cấp học

Mức thu học phí trong năm học 202-2021

Trường thuộc thành thị (phường, thị trấn)

Trường thuộc nông thôn ( xã thuộc khu vực I)

Trường thuộc miền núi (các xã còn lại)

Trung học phổ thông (Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên

80.000

50.000

40.000

Trung học cơ sở (Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên)

60.000

40.000

30.000

Mầm non

60.000

30.000

20.000

 

Điều 3.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2020./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

12/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2020-2021
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。