Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu của tỉnh Gia Lai

Nghị quyết này quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn hoặc thi đấu tại tỉnh Gia Lai, với mức chi cụ thể theo đội tuyển. Mức chi được áp dụng từ ngày 20/12/2021.

Document No.12/2021/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityGia Lai
Signed byHồ Văn Niên — Chủ tịch
Updated09/07/2026
SectorVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch, Tài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date10/12/2021
Effective date20/12/2021
Expiry date09/12/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn hoặc thi đấu tại tỉnh Gia Lai, với mức chi cụ thể theo đội tuyển. Mức chi được áp dụng từ ngày 20/12/2021.

Scope of application

Huấn luyện viên và vận động viên thể thao của tỉnh Gia Lai (bao gồm cả huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật) đang tập trung tập huấn hoặc thi đấu tại các đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh, sở, ngành; đội tuyển cấp huyện.

Key points

  • Huấn luyện viên và vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn: 140.000 đồng/người/ngày (đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh), 130.000 đồng/người/ngày (đội tuyển cấp huyện).
  • Huấn luyện viên và vận động viên thể thao đang tập trung thi đấu: 240.000 đồng/người/ngày (đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh), 190.000 đồng/người/ngày (đội tuyển cấp huyện).
  • Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quản lý, với sự huy động nguồn xã hội hóa.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 93/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về mức chi và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho huấn luyện viên và vận động viên, hỗ trợ họ tập trung vào công việc.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu nguồn xã hội hóa không đủ.

❓ Frequently asked questions

Mức chi dinh dưỡng đặc thù là bao nhiêu?

Mức chi dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn là 140.000 đồng/người/ngày (đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh) và 130.000 đồng/người/ngày (đội tuyển cấp huyện). Trong thời gian thực tế tập trung thi đấu, mức chi là 240.000 đồng/người/ngày (đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh) và 190.000 đồng/người/ngày (đội tuyển cấp huyện).

Ai chịu trách nhiệm quản lý kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng?

Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quản lý.

Nghị quyết này áp dụng cho huấn luyện viên và vận động viên khuyết tật không?

Có, Nghị quyết này cũng áp dụng cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao khuyết tật đang tập trung tập huấn hoặc thi đấu.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.

Mức chi dinh dưỡng đặc thù được áp dụng cho huấn luyện viên và vận động viên ở cấp độ nào?

Mức chi dinh dưỡng đặc thù được áp dụng cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn hoặc thi đấu tại các đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh, sở, ngành; đội tuyển cấp huyện.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ' TỈNH GIA LAI ’ Độc lập - ' Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/NQ-HĐND Gia Lai, ngày 10 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên
thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu của tỉnh Gia Lai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;

Xét Tờ trình số 1810/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu của tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu của tỉnh Gia Lai.

  2. Đối tượng áp dụng: Huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Gia Lai (kể cả huấn luyện viên, vận động viên thể thao khuyết tật) đang tập trung tập huấn, thi đấu, tại:

  1. Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh và đội tuyển sở, ngành;

  2. Đội tuyển cấp huyện.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu

Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

Khuyến khích huy động nguồn xã hội hóa và khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao ngoài chế độ dinh dưỡng quy định tại Nghị quyết này.

Điều 3. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu

  1. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn.

Chế độ dinh dưỡng đặc thù trong những ngày huấn luyện viên, vận động viên thể thao có mặt thực tế tập trung tập huấn theo quyết định của cấp có thẩm quyền như sau:

  1. Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh và đội tuyển sở, ngành: 140.000 đồng/người/ngày;

  2. Đội tuyển cấp huyện: 130.000 đồng/người/ngày.

  1. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung thi đấu

Trong thời gian thực tế tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao như sau:

  1. Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh và đội tuyển sở, ngành: 240.000 đồng/người/ngày;

  2. Đội tuyển cấp huyện: 190.000 đồng/người/ngày.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

  2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XII, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 93/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Gia Lai./.

CHỦ TỊCH

Hồ Văn Niên

  • Như Điều 4;

  • Ủy ban TVQH;

  • VPQH; VPCP;

  • Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư Pháp;

  • Vụ pháp chế - Bộ VHTTDL;

  • TT Tỉnh ủy, HĐNDUBMTTQVN tỉnh;

  • Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

  • Các đại biểu HĐND tỉnh;

  • Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

  • Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

  • TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

  • Website: dbnd.gialai.gov.vn;

  • Báo Gia Lai, Đài PTTH tỉnh;

  • Lưu: VT, CTHĐND.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

12/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu của tỉnh Gia Lai
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.