Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định số lượng và chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghị quyết này quy định số lượng và chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, mức phụ cấp hàng tháng cho Thôn đội trưởng, và mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Nó áp dụng cho các Phó Chỉ huy trưởng, Thôn đội trưởng, và lực lượng Dân quân tự vệ.

문서 번호12/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Huế
서명자Lê Trường Lưu — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Nội Vụ
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 07. 2021
발효일26. 07. 2021
효력 만료일08. 09. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định số lượng và chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, mức phụ cấp hàng tháng cho Thôn đội trưởng, và mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Nó áp dụng cho các Phó Chỉ huy trưởng, Thôn đội trưởng, và lực lượng Dân quân tự vệ.

적용 범위

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng, lực lượng Dân quân tự vệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được bố trí không quá 02 người ở cấp xã loại 1, xã biên giới, ven biển; 01 người ở các đơn vị hành chính khác. Mức phụ cấp hàng tháng là 1,8 lần mức lương cơ sở.
  • Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 750.000 đồng/tháng.
  • Lực lượng Dân quân tự vệ tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi được huy động làm nhiệm vụ có mức trợ cấp là 120.000 đồng/ngày; nếu kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mức trợ cấp tăng thêm 60.000 đồng/ngày.
  • Nghị quyết này từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo.
  • Điều 4 bãi bỏ một số quy định cũ về chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cải thiện điều kiện làm việc và thu nhập cho Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng, và lực lượng Dân quân tự vệ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?

Mức phụ cấp hàng tháng của Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là 1,8 lần mức lương cơ sở.

Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?

Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 750.000 đồng/tháng.

Lực lượng Dân quân tự vệ khi được huy động làm nhiệm vụ có trợ cấp như thế nào?

Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ là 120.000 đồng/ngày; nếu kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mức trợ cấp tăng thêm 60.000 đồng/ngày.

Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng, lực lượng Dân quân tự vệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Nghị quyết này từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo?

Đúng, Nghị quyết này từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định số lượng và chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng

Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ VIII, KỲ HỌP
LẦN THỨ 2

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sô 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều luật của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ;

Xét Tờ trình số 6078/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết quy định số lượng và chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định số lượng và chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng, lực lượng Dân quân tự vệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định số lượng mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh

1. Số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cụ thể như sau:

a) Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự ở cấp xã loại 1, xã biên giới, ven biển được bố trí không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng.

b)  Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a nêu trên bố trí 01 Phó Chỉ huy trưởng.

c) Mức phụ cấp hàng tháng của Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã bằng 1,8 lần mức lương cơ sở.

2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng: 750.000đồng/tháng.

3. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ:

Đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 5 Luật Dân quân tự vệ và khi thực hiện quyết định huy động của cấp có thẩm quyền vụ quy định tại Điều 32 Luật Dân quân tự vệ: 120.000 đồng/ngày, trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm: 60.000 đồng/ngày.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Bãi bỏ điểm a, điểm d khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện công tác dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VIII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2021./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

12/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định số lượng và chế độ phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.