Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho ba khu vực I, II, III khác nhau về mức thu. Mức học phí được quy định chi tiết theo cấp học và khu vực.

Document No.12/2022/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityĐắk Lắk
Signed byTrần Phú Hùng — Phó Chủ tịch
Updated08/07/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldGiáo Dục Đào Tạo Thuộc Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Và Các Cơ Sở Khác
Issued date24/08/2022
Effective date29/08/2022
Expiry date22/07/2024
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho ba khu vực I, II, III khác nhau về mức thu. Mức học phí được quy định chi tiết theo cấp học và khu vực.

Scope of application

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Key points

  • Nhà trẻ: Khu vực I - 60 nghìn đồng/tháng, Khu vực II - 40 nghìn đồng/tháng, Khu vực III - 20 nghìn đồng/tháng
  • Mẫu giáo học 2 buổi: Khu vực I - 55 nghìn đồng/tháng, Khu vực II - 35 nghìn đồng/tháng, Khu vực III - 15 nghìn đồng/tháng
  • Trung học cơ sở: Khu vực I - 35 nghìn đồng/tháng, Khu vực II - 25 nghìn đồng/tháng, Khu vực III - 10 nghìn đồng/tháng
  • Trung học phổ thông: Khu vực I - 50 nghìn đồng/tháng, Khu vực II - 40 nghìn đồng/tháng, Khu vực III - 20 nghìn đồng/tháng
  • Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập đóng tại xã, phường, thị trấn không có trong danh sách khu vực theo Quyết định số 861/QĐ-TTg áp dụng bằng mức thu học phí tại khu vực I

🌐 Social impact of this document

  • Tiếp tục hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, đặc biệt là ở các khu vực khó khăn
  • Giảm gánh nặng về kinh tế cho phụ huynh học sinh ở các khu vực I và II so với khu vực III
  • Đảm bảo quyền lợi của học sinh được tiếp cận giáo dục chất lượng

❓ Frequently asked questions

Mức thu học phí năm học 2022-2023 là bao nhiêu?

Mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập ở khu vực I là 60 nghìn đồng/tháng cho nhà trẻ, 55 nghìn đồng/tháng cho mẫu giáo học 2 buổi, 35 nghìn đồng/tháng cho trung học cơ sở, 50 nghìn đồng/tháng cho trung học phổ thông. Mức thu giảm dần theo khu vực II và III.

Các khu vực được quy định như thế nào?

Khu vực I là các xã, phường, thị trấn còn lại; Khu vực II bao gồm các xã, thị trấn khu vực II theo Quyết định số 861/QĐ-TTg (trừ các thôn đặc biệt khó khăn); Khu vực III bao gồm các xã khu vực III tại Quyết định số 861/QĐ-TTg và các thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT.

Nếu học trực tuyến thì mức thu học phí như thế nào?

Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập khi học trực tuyến bằng 60% mức thu học phí quy định nêu trên.

Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 8 năm 2022.

Full text

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non,

giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 129/BC-HĐND ngày 18 tháng 8 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

1. Mức thu học phí:

Đơn vị: Nghìn đồng/tháng/học sinh

 

Stt

Cấp học

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1

Nhà trẻ

60

40

20

2

Mẫu giáo học 2 buổi

55

35

15

3

Mẫu giáo học 1 buổi

30

20

10

4

Trung học cơ sở

35

25

10

5

Trung học cơ sở hệ GDTX

25

20

10

6

Trung học phổ thông

50

40

20

7

Trung học phổ thông hệ GDTX

40

30

15

 

2.  Quy định về khu vực, vùng: Áp dụng theo quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 cụ thể:

a) Khu vực III: Bao gồm các xã khu vực III tại Quyết định số 861/QĐ-TTg và các thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT.

b) Khu vực II: Bao gồm các xã, thị trấn khu vực II theo Quyết định số 861/QĐ-TTg (trừ các thôn đặc biệt khó khăn).

c) Khu vực I: Các xã, phường, thị trấn còn lại.

d) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập đóng tại xã, phường, thị trấn không có trong danh sách các khu vực theo Quyết định số 861/QĐ-TTg thì mức thu học phí áp dụng bằng mức thu học phí tại cơ sở giáo dục ở khu vực I.

3. Trường hợp học trực tuyến (học online) mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập bằng 60% mức thu học phí quy định nêu trên.

4. Các quy định khác không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và các quy định khác của pháp luật hiện hành. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Năm thông qua ngày 19 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 8 năm 2022./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- UBTV Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu;

- Bộ GD - ĐT; Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Sở GD-ĐT; Sở TC; Sở Tư pháp;

- TT.HĐND, UBND các huyện, TX, thành phố;

- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;

- TT Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỌA KỲ HỌP

 

 

        (đã ký)

 

 

 

 

Phó Chủ tịch HĐND tỉnh

Trần Phú Hùng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

12/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Expired
↓ Documents affected by this document
Abolishes 1
References 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.