Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Bãi bỏ Lệ phí đăng ký cư trú quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 3 Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nghị quyết này quy định chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Mức phụ cấp được xác định dựa vào bằng cấp và chức danh cụ thể, với mức cao nhất là 2,34 lần lương cơ sở. Nghị quyết bãi bỏ một số nghị quyết cũ về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm.

文号12/2023/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Lào Cai
签署人Tạ Văn Long — Chủ tịch
更新07/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期12/04/2023
生效日期22/04/2023
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Mức phụ cấp được xác định dựa vào bằng cấp và chức danh cụ thể, với mức cao nhất là 2,34 lần lương cơ sở. Nghị quyết bãi bỏ một số nghị quyết cũ về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm.

适用范围

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố; các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

要点

  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp từ 1,7 đến 2,34 lần lương cơ sở dựa vào bằng cấp và chức danh cụ thể.
  • Người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố có mức hỗ trợ hàng tháng từ 0,4 đến 1,5 triệu đồng/người/tháng.
  • Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh khác được hưởng mức phụ cấp và hỗ trợ tương ứng với chức danh kiêm nhiệm.
  • Mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã là 15 triệu đồng/tổ chức/năm.
  • Người hoạt động không chuyên trách khi thôi làm chức danh được hưởng hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương cơ sở cho mỗi năm công tác.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo cơ chế chính sách rõ ràng và minh bạch để người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố được hưởng lợi.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách do mức phụ cấp và hỗ trợ cao hơn so với trước đây.

❓ 常见问题

Mức phụ cấp hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là bao nhiêu?

Mức phụ cấp hàng tháng từ 1,7 đến 2,34 lần lương cơ sở, tùy thuộc vào bằng cấp và chức danh cụ thể.

Người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố được hỗ trợ bao nhiêu?

Bí thư Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi Hội Nông dân, Chỉ hội trưởng Chi Hội Cựu chiến binh được hỗ trợ hàng tháng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở; Phó Trưởng ấp, khu phố được hỗ trợ 1,3 lần mức lương cơ sở.

Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh khác có hưởng phụ cấp và hỗ trợ như thế nào?

Được hưởng mức phụ cấp và hỗ trợ tương ứng với chức danh kiêm nhiệm, bằng 100% mức phụ cấp, mức hỗ trợ hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

Mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã là bao nhiêu?

15 triệu đồng/tổ chức/năm.

Người hoạt động không chuyên trách khi thôi làm chức danh được hưởng hỗ trợ như thế nào?

Hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương cơ sở cho mỗi năm công tác, nhưng chỉ áp dụng cho người tự nguyện xin thôi làm chức danh.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
 ____________

Số: 12/2023/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Tiền Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2023

  

NGHỊ QUYẾT

Quy định chức danh, kiêm nhiệm chức danh và một số chế độ, chính sách
 đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt
 động ở cấp xã, ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí đối với các tổ chức
 chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
 KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019:

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 489/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2023 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chức danh, kiêm nhiệm chức danh; mức phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 142/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); kiêm nhiệm chức danh; mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố; mức hỗ trợ người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và chính sách hỗ trợ khi thôi làm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố; các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Chức danh, mức phụ cấp hàng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách

 

 

STT

Chức danh

Mức phụ cấp hàng tháng

(hệ số x lương cơ sở)

Chưa có bằng chuyên môn hoặc lý luận chính trị

Tốt nghiệp trung cấp chuyên môn hoặc trung cấp lý luận chính trị

Tốt nghiệp cao đẳng chuyên môn hoặc cao cấp lý luận chính trị

Tốt nghiệp đại học chuyên môn hoặc đại học chính trị trở lên

1

Tổ chức Đảng ủy

1,7

1,86

2,10

2,34

2

Kiểm tra Đảng ủy

1,7

1,86

2,10

2,34

3

Tuyên giáo Đảng ủy

1,7

1,86

2,10

2,34

4

Văn phòng Đảng ủy

1,7

1,86

2,10

2,34

5

Dân vận - Tôn giáo - Dân chủ

1,7

1,86

2,10

2,34

6

Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1,7

1,86

2,10

2,34

7

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

1,7

1,86

2,10

2,34

8

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

1,7

1,86

2,10

2,34

9

Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam

1,7

1,86

2,10

2,34

10

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1,7

1,86

2,10

2,34

11

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

1,7

1,86

2,10

2,34

12

Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ

1,7

1,86

2,10

2,34

13

Đài Truyền thanh

1,7

1,86

2,10

2,34

14

Công tác xã hội

1,7

1,86

2,10

2,34

15

Văn hóa - Thể thao

1,7

1,86

2,10

2,34

16

Kinh tế - Tổng hợp

1,7

1,86

2,10

2,34

2. Các xã, phường, thị trấn căn cứ số lượng người hoạt động không chuyên trách do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao và các chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều này để bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm bảo không vượt quá số lượng người hoạt động không chuyên trách được giao và các lĩnh vực đều có người phụ trách, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Điều 4. Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố

1. Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố

STT

Chức danh

Mức phụ cấp hàng tháng (hệ số x lương cơ sở)

Chưa có bằng chuyên môn hoặc lý luận chính trị

Tốt nghiệp trung cấp chuyên môn hoặc trung cấp lý luận chính trị

Tốt nghiệp cao đẳng chuyên môn hoặc cao cấp lý luận chính trị

Tốt nghiệp đại học chuyên môn hoặc đại học chính

trị trở lên

1

Bí thư chi bộ hoặc Bí thư Đảng bộ bộ phận ấp, khu phố (đối với các ấp, khu phố thành lập Đảng bộ bộ phận)

1,7

1,86

2,10

2,34

2

Trưởng ấp, khu phố

1,7

1,86

2,10

2,34

3

Trưởng Ban công tác mặt trận ấp, khu phố

1,7

1,86

2,10

2,34

 

2. Riêng đối với các ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; ấp, khu phố thuộc xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; ấp, khu phố thuộc xã, phường, thị trấn ở khu vực biên giới: người tốt nghiệp trung cấp chuyên môn hoặc trung cấp lý luận chính trị và người chưa có bằng chuyên môn hoặc lý luận chính trị được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở.

Điều 5. Mức hỗ trợ người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố

1. Mức hỗ trợ người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố

a) Bí thư Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi Hội Nông dân, Chỉ hội trưởng Chi Hội Cựu chiến binh được hỗ trợ hàng tháng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở;

b) Phó Trưởng ấp, khu phố được hỗ trợ hàng tháng bằng 1,3 lần mức lương cơ sở;

c) Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận ở ấp, khu phố được hỗ trợ mức 1.500.000 đồng/người/tháng.

2. Kinh phí hỗ trợ hàng tháng người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố do ngân sách nhà nước đảm bảo và từ các nguồn tài chính hợp pháp khác (nếu có).

Điều 6. Kiêm nhiệm chức danh

1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã và ở ấp, khu phố; mỗi người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở ấp, khu phố; người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố, được hưởng mức kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp, mức hỗ trợ hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

Điều 7. Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã

Căn cứ đặc thù của từng đơn vị hành chính cấp xã, yêu cầu quản lý, tỷ lệ chi thường xuyên của cấp xã và nguồn thu ngân sách của địa phương, ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nhưng không thấp hơn 15.000.000 đồng/tổ chức/năm.

Điều 8. Hỗ trợ khi thôi làm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố

1. Hỗ trợ khi thôi làm chức danh không chuyên trách

a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố có đơn tự nguyện xin thôi làm chức danh không chuyên trách, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì được hưởng hỗ trợ bằng 0,5 lần so với mức lương cơ sở cho mỗi năm công tác và hưởng tại thời điểm văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho thôi làm chức danh không chuyên trách có hiệu lực;

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố tự ý bỏ việc, bị buộc thôi việc theo quy định pháp luật thì không được hưởng khoản hỗ trợ tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ khi thôi làm chức danh không chuyên trách

a) Thời gian được tính hưởng hỗ trợ thôi không làm chức danh không chuyên trách bao gồm toàn bộ thời gian giữ các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở ấp, khu phố chưa nhận hỗ trợ thôi việc. Nếu thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn;

b) Thời gian công tác nếu có số tháng lẻ thì được tính làm tròn theo nguyên tắc: trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính 01 năm; từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng được tính ½ năm; dưới 03 tháng thì không tính.

Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách

Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định về phân cấp ngân sách.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Bãi bỏ khoản 2, khoản 4 Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho một số chức danh ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đổi với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực./.

 

Nơi nhận:

- UB.Thường vụ Quốc hội;

- VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;

- HĐDT và các ủy ban của Quốc hội;

- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);

- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp;

- Cục Kiểm tra VBỌPPL (Bộ Tư pháp);

- Vụ Công tác đại biểu (VPQH);

- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;

- Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy;

- UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;

- ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang;

- ĐB. HĐND tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, ĐĐBQH&HĐND, UBND tinh;

- TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;

- TT. HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;

- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;

- Lưu: VT

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Võ Văn Bình

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII 生效中 75/2022/TT-BTC Thông tư số 75/2022/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú 生效中 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效
12/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Bãi bỏ Lệ phí đăng ký cư trú quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 3 Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。