🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
_____________
Số: 12/2024/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________
Nam Định, ngày 28 tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Quy định số lượng, chủng loại; phương thức quản lý, thẩm quyền quyết định
khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung; tiêu chuẩn, định mức
sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ lĩnh vực y tế) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 161/TTr-STC ngày 14 tháng 5 năm 2024; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 712/BC-STP ngày 14 tháng 5 năm 2024 và hồ sơ kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; phương thức quản lý, thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ lĩnh vực y tế) tại các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô
1. Số lượng, chủng loại, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô quy định tại Quyết định này và Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ để làm căn cứ lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, mua sắm, bố trí, khoán kinh phí sử dụng, thuê dịch vụ xe ô tô; quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô.
2. Việc quản lý, sử dụng xe ô tô phải được thực hiện công khai, minh bạch, đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Việc mua sắm xe ô tô tại Quyết định này phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức, quy định của pháp luật về mua sắm tài sản công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm
Từ ngân sách nhà nước cấp, ngân sách nhà nước hỗ trợ, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn kinh phí khác được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.
1. Số lượng: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Chủng loại: xe ô tô một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải). Chỉ trang bị xe ô tô 7 hoặc 8 chỗ ngồi 2 cầu đối với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Tỉnh uỷ (tối đa không quá 02 xe/đơn vị); Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn, Sở Y tế và các huyện, thành phố (tối đa không quá 01 xe/đơn vị).
3. Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung: Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung của đơn vị.
4. Quy định thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại khoản 7 Điều 21 Nghị định 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại khoản 7 Điều 21 Nghị định 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện.
Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ lĩnh vực y tế)
1. Tiêu chuẩn, định mức: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
2. Mức giá mua xe ô tô chuyên dùng quy định Quyết định này là giá mua xe đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe và các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn này vào giá mua xe để xác định tiêu chuẩn, định mức.
3. Số lượng và mức giá mua xe ô tô chuyên dùng quy định tại Quyết định này là số lượng và mức giá tối đa. Khi thực hiện mua sắm, các cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào đặc điểm, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, nhãn hiệu, kết cấu có liên quan và giá thị trường tại thời điểm mua sắm, thực hiện lựa chọn đơn vị cung cấp theo quy định của pháp luật về đấu thầu, bảo đảm giá mua không vượt quá mức tối đa do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định này
4. Trường hợp giá mua xe trên thị trường tại thời điểm mua sắm cao hơn so với mức giá tối đa do UBND tỉnh ban hành, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/6/2024 và thay thế Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 04/11/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định; Quyết định số 19/2020/QĐ- UBND ngày 18/6/2020 của UBND tỉnh Nam Định về việc bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh Nam Định thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 19/8/2021 của UBND tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một số tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 04/11/2019 của UBND tỉnh Nam Định.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh
a) Quản lý, sử dụng xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức được UBND tỉnh ban hành theo Quyết định này.
c) Thực hiện rà soát, sắp xếp lại, xử lý xe ô tô thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
- Thực hiện quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, hạch toán, kế toán đầy đủ về hiện vật, giá trị đối với xe ô tô được giao quản lý, sử dụng. Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý về xe ô tô theo quy định.
- Tổ chức triển khai, thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo Quyết định của cấp có thẩm quyền đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng quy định.
đ) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh hoặc kiến nghị, đề xuất, kịp thời phản ánh để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND xem xét, chỉ đạo.
a) Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ và tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này, quyết định theo quy trình, thẩm quyền định mức cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung.
b) Căn cứ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Quyết định này và điều kiện thực tế, ban hành theo thẩm quyền Quyết định về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc.
c) Thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều này đối với xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.
3. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn việc thực hiện quy định về quản lý, sử dụng xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh tại Quyết định này.
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị triển khai thực hiện mua sắm, xử lý xe ô tô thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 7; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh; - Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh; - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Công báo tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT VPUBND tỉnh; - Lưu: VP1, VP3, VP5, VP7, VP10, VP6. |
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
|
원본 문서(PDF)
다운로드
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.