Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở tại nông thôn và đô thị theo quy định hiện hành. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 6 năm 2024.
Scope of application
Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, các sở, ban ngành tỉnh Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Key points
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Quyết định này sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở tại nông thôn (Phụ lục số 2) và đô thị (Phụ lục số 3).
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Cải thiện cơ sở pháp lý cho việc định giá đất, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện đối với các tổ chức và cá nhân liên quan do cần thời gian thích ứng.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Bảng giá đất ở tại nông thôn và đô thị được sửa đổi như thế nào?
Quyết định này không nêu chi tiết về nội dung cụ thể của bảng giá đất ở tại nông thôn (Phụ lục số 2) và đô thị (Phụ lục số 3), chỉ xác nhận việc sửa đổi, bổ sung theo quy định hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2024.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Quyết định này căn cứ vào Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Đất đai, Nghị định về giá đất và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Full text
TỈNH ĐỒNG THÁP
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Quy
định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng
12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định Bảng giá các
loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020 - 2024)
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh Bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Thực hiện Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung Nghị quyết số 299/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020-2024);
Thực hiện Công văn số 185/HĐND-KTNS ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho ý kiến nội dung điều chỉnh Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020 - 2024);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2021, khoản 4 Điều 1 Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2023 và Điều 1 Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND và được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND như sau:
"2. Bảng giá đất ở tại nông thôn (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 2).3. Bảng giá đất ở tại đô thị (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 3)."
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2024./.
CHỦ TỊCH
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.