Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số quy định về bảng giá đất năm 2020. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc tính tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế sử dụng đất, lệ phí quản lý, sử dụng đất đai, bồi thường, hỗ trợ, đấu giá quyền sử dụng đất, và xác định giá khởi điểm đấu giá. Quyết định có hiệu lực từ ngày 30 tháng 8 năm 2024.
适用范围
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; người sử dụng đất tại tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
要点
- sử dụng đất ở vị trí 1 tại các huyện của tỉnh Yên Bái được quy định cụ thể trong các bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất điều chỉnh.
- Bảng giá đất áp dụng cho việc tính tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế sử dụng đất, lệ phí quản lý, sử dụng đất đai, bồi thường, hỗ trợ, đấu giá quyền sử dụng đất, và xác định giá khởi điểm đấu giá.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 30 tháng 8 năm 2024.
- Các trường hợp đã nộp hồ sơ trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành vẫn áp dụng theo quy định cũ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm đề xuất điều chỉnh bảng giá đất.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc tính tiền sử dụng, thuê đất, thuế sử dụng đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra chi phí tăng thêm cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.
❓ 常见问题
Quyết định này áp dụng từ ngày nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2024.
Các trường hợp đã nộp hồ sơ trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành được áp dụng theo quy định cũ?
Đúng, các trường hợp đã nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan thuế chưa xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai vẫn áp dụng theo quy định cũ.
Bảng giá đất được điều chỉnh, sửa đổi như thế nào?
Bảng giá đất được điều chỉnh, sửa đổi dựa trên đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổng hợp bởi Sở Tài nguyên và Môi trường. Các bảng giá cụ thể cho từng vị trí tại các huyện được quy định trong các bảng phụ kèm theo Quyết định.
Ai chịu trách nhiệm đề xuất điều chỉnh bảng giá đất?
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đề xuất điều chỉnh bảng giá đất khi có biến động trên thị trường.
Quyết định này áp dụng cho các đối tượng nào?
Quyết định áp dụng cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; người sử dụng đất tại tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
全文
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2024/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định Bảng giá đất năm
2020 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 12 năm 2019, Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5
năm 2023 và Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật số 34/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua việc điều chỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định Bảng giá đất năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29/9/2019, Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 12/4/2023 và Nghị quyết số 59/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 319/TTr-STNMT ngày 27 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019, Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2023 và Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Bảng giá đất tại Quy định này thực hiện trong 05 năm, từ năm 2020 cho đến năm 2024 và được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, là căn cứ để thực hiện các nội dung sau:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê;
m) Tính tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp;
n) Tính tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước;
o) Tính tiền sử dụng đất để giao tái định cư;
ô) Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất;
ơ) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi cho hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam;
p) Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp chưa sử dụng vào mục đích công ích;
q) Các trường hợp áp dụng Bảng giá đất khác theo quy định của pháp luật.
2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Điều 16 Quy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND như sau:
“Điều 16. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
Khi giá đất của từng loại đất tại khu vực, vị trí có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí hoặc bổ sung giá đất chưa quy định trong bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề xuất điều chỉnh bảng giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
2. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
a) Điều chỉnh, sửa đổi giá đất của từng loại đất tại khu vực, vị trí có biến động trên thị trường trong bảng giá đất;
b) Bổ sung giá đất chưa được quy định trong bảng giá hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí xây dựng trong bảng giá đất.
c) Giữ nguyên giá đất trong bảng giá đất đã xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí không có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND và khoản 2 Điều 2 Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND như sau:
a) Giá đất ở vị trí 1 tại thành phố Yên Bái quy định tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Giá đất ở vị trí 1 tại thị xã Nghĩa Lộ quy định tại Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Mù Cang Chải quy định tại Bảng 4 ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trạm Tấu quy định tại Bảng 5 ban hành kèm theo Quyết định này.
đ) Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Chấn quy định tại Bảng 6 ban hành kèm theo Quyết định này.
e) Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Yên quy định tại Bảng 7 ban hành kèm theo Quyết định này.
g) Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trấn Yên quy định tại Bảng 8 ban hành kèm theo Quyết định này.
h) Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Yên Bình quy định tại Bảng 9 ban hành kèm theo Quyết định này.
i) Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Lục Yên quy định tại Bảng 10 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; người sử dụng đất tại tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2024.
2. Quy định chuyển tiếp
Các trường hợp đã nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan thuế chưa có văn bản xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai thì được áp dụng giá đất tại Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2023 và Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。