Nghị quyết số 120/2019/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ, đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập, đồng thời xác định mức đóng góp của họ và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở này. Nó áp dụng cho tỉnh Gia Lai.

文号120/2019/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Gia Lai
签署人Dương Văn Trang — Chủ tịch
更新12/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期11/12/2019
生效日期01/01/2020
失效日期30/10/2023
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập, đồng thời xác định mức đóng góp của họ và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở này. Nó áp dụng cho tỉnh Gia Lai.

适用范围

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai; Công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở này.

要点

  • Người cai nghiện ma túy tự nguyện → được hỗ trợ tiền ăn hàng tháng (70% định mức), tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân (100%), chi phí sàng lọc và điều trị nhiễm trùng cơ hội (100%) cho các đối tượng đặc biệt;
  • Người cai nghiện ma túy tự nguyện → phải đóng góp 30% chi phí tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân; 100% chi phí sàng lọc và điều trị nhiễm trùng cơ hội (trừ các đối tượng được hỗ trợ);
  • Người cai nghiện ma túy tự nguyện → được hỗ trợ chỗ ở tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập;
  • Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở này → được trợ cấp đặc thù là một lần mức lương cơ sở/người/tháng.
  • hieuluc: con_hieu_luc
  • tacdongxahoi: Hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện giảm gánh nặng kinh tế, tăng khả năng tái hòa nhập xã hội; công chức, viên chức, người lao động được hỗ trợ thêm về mặt tinh thần và vật chất. Tuy nhiên, việc đóng góp từ phía người cai nghiện có thể gây áp lực về tài chính.
  • faq: [

🌐 本文件的社会影响

  • Người cai nghiện ma túy tự nguyện sẽ giảm gánh nặng kinh tế do được hỗ trợ tiền ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt cá nhân;
  • Công chức, viên chức, người lao động tại các cơ sở này sẽ nhận được một khoản trợ cấp đặc thù, giúp cải thiện đời sống vật chất;
  • chịu ảnh hưởng tiêu cực là những người cai nghiện ma túy tự nguyện phải đóng góp 30% chi phí tiền ăn hàng tháng và 100% chi phí sàng lọc, điều trị nhiễm trùng cơ hội (trừ các đối tượng được hỗ trợ).

❓ 常见问题

Người cai nghiện ma túy tự nguyện được hỗ trợ bao nhiêu?

Người cai nghiện ma túy tự nguyện được hỗ trợ 70% chi phí tiền ăn hàng tháng, 100% chi phí mặc và đồ dùng sinh hoạt cá nhân, cũng như 100% chi phí sàng lọc và điều trị nhiễm trùng cơ hội (trừ các đối tượng đặc biệt).

Người cai nghiện ma túy tự nguyện phải đóng góp bao nhiêu?

Người cai nghiện ma túy tự nguyện phải đóng góp 30% chi phí tiền ăn hàng tháng và 100% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế (trừ các đối tượng được hỗ trợ).

Trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động là bao nhiêu?

Trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập là một lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

UBND tỉnh Gia Lai sẽ thực hiện như thế nào?

UBND tỉnh Gia Lai sẽ tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định hỗ trợ, đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Lut Tchức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư số 117/2017/TT- BTC ngày 06/11/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng;  

Căn cứ Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện;

Xét Tờ trình số 2639/TTr-UBND ngày 22/11/2019 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ, đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 70% định mức đối với người cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ.

2. Hỗ trợ 100% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS) theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện dịch vụ và 100% chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường tại cơ sở cai nghiện ma túy đối với các đối tượng sau:

a) Thương binh;

b) Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Người thuộc hộ nghèo;

d) Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;

đ) Trẻ em mồ côi;

e) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng;

g) Người chưa thành niên.

3. Hỗ trợ chỗ ở đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Đóng góp 30% chi phí tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân theo định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Đóng góp 100% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS) theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện dịch vụ và 100% chi điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường tại cơ sở cai nghiện ma túy (trừ các đối tượng đã nêu tại Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này).

3. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/tháng.

4. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.

5. Cơ sở vật chất: 100.000 đồng/người/tháng.

6. Chi phí phục vụ, quản lý: 500.000 đồng/người/tháng.

Điều 3. Trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động

Chi trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh (quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ) là một lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Gia Lai quy định mức trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.

4. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa XI, Kỳ họp thứ Mười một thông qua ngày 11/12/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2020/.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 7
135/2004/NĐ-CP Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh 生效中 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 117/2017/TT-BTC Thông tư số 117/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng 已失效 80/2018/NĐ-CP Nghị định số 80/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 26/2016/NĐ-CP Nghị định số 26/2016/NĐ-CP Quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập 生效中 124/2018/TT-BTC Thông tư số 124/2018/TT-BTC Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện 已失效
120/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 120/2019/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ, đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。