Quyết định số 120/2025/QĐ-UBND Quy định mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Quyết định này quy định mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, áp dụng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục ngành nghề được chỉ định. Mức sử dụng nước tối thiểu là 150 m3/ngày đêm.

Document No.120/2025/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityBắc Ninh
Signed byLê Xuân Lợi — Phó Chủ tịch
Updated03/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Issued date31/12/2025
Effective date10/01/2026
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định này quy định mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, áp dụng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục ngành nghề được chỉ định. Mức sử dụng nước tối thiểu là 150 m3/ngày đêm.

Scope of application

Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực VI; UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Các cơ sở sản xuất công nghiệp địa bàn tỉnh Bắc Ninh có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục các ngành nghề theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP.

Key points

  • Cơ sở sản xuất công nghiệp địa bàn tỉnh Bắc Ninh có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục các ngành nghề được chỉ định → phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng với mức sử dụng nước tối thiểu là 150 m3/ngày đêm.
  • Quyết định này áp dụng kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm ô nhiễm môi trường do sử dụng nước quá mức, bảo vệ nguồn nước và rừng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho các cơ sở sản xuất công nghiệp tăng lên.

❓ Frequently asked questions

Cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng khi nào?

Cơ sở sản xuất công nghiệp địa bàn tỉnh Bắc Ninh có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục các ngành nghề được chỉ định bắt đầu phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.

Mức sử dụng nước tối thiểu là bao nhiêu?

Mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là 150 m3/ngày đêm.

Quyết định này áp dụng cho những ngành nghề nào?

Quyết định này áp dụng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục các ngành nghề theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP.

Cơ sở nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực VI; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2025/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 519/TTr-SNNMT ngày 26/11/2025 về việc đề nghị ban hành Quyết định của UBND tỉnh Quy định mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực VI; UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp địa bàn tỉnh Bắc Ninh có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục các ngành nghề theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 3. Quy định mức sử dụng nước tối thiểu

Mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh quy định tại khoản 3 Điều 57 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP là: 150 m3/ngày đêm.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.

2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực VI; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

Lê Xuân Lợi

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗