Quyết định này quy định mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, áp dụng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục ngành nghề được chỉ định. Mức sử dụng nước tối thiểu là 150 m3/ngày đêm.
적용 범위
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực VI; UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Các cơ sở sản xuất công nghiệp địa bàn tỉnh Bắc Ninh có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục các ngành nghề theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP.
핵심 사항
- Cơ sở sản xuất công nghiệp địa bàn tỉnh Bắc Ninh có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục các ngành nghề được chỉ định → phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng với mức sử dụng nước tối thiểu là 150 m3/ngày đêm.
- Quyết định này áp dụng kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm ô nhiễm môi trường do sử dụng nước quá mức, bảo vệ nguồn nước và rừng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho các cơ sở sản xuất công nghiệp tăng lên.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng khi nào?
Cơ sở sản xuất công nghiệp địa bàn tỉnh Bắc Ninh có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục các ngành nghề được chỉ định bắt đầu phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
Mức sử dụng nước tối thiểu là bao nhiêu?
Mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là 150 m3/ngày đêm.
Quyết định này áp dụng cho những ngành nghề nào?
Quyết định này áp dụng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục các ngành nghề theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP.
Cơ sở nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực VI; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 120/2025/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 519/TTr-SNNMT ngày 26/11/2025 về việc đề nghị ban hành Quyết định của UBND tỉnh Quy định mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực VI; UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp địa bàn tỉnh Bắc Ninh có sử dụng nước từ nguồn nước thuộc danh mục các ngành nghề theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Quy định mức sử dụng nước tối thiểu
Mức sử dụng nước tối thiểu theo giấy phép khai thác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh quy định tại khoản 3 Điều 57 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP là: 150 m3/ngày đêm.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực VI; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Lê Xuân Lợi |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.