Quyết định số 1207/2005/QĐ-UB Về chức danh, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố

Quyết định số 1207/2005/QĐ-UB quy định chức danh và chế độ phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố tại tỉnh Hà Nam. Quyết định này áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2005 và bãi bỏ các văn bản trước đây trái với nội dung của quyết định.

Số hiệu1207/2005/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýĐinh Văn Cương — Chủ tịch
Cập nhật28/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/08/2005
Ngày áp dụng01/08/2005
Ngày hết hiệu lực16/09/2006
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 1207/2005/QĐ-UB quy định chức danh và chế độ phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố tại tỉnh Hà Nam. Quyết định này áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2005 và bãi bỏ các văn bản trước đây trái với nội dung của quyết định.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố tại tỉnh Hà Nam

Các điểm cốt lõi

  • Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ)
  • Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ, Kế hoạch-Giao thông-Thuỷ lợi, LĐ-TB&XH, Phó trưởng Công an thứ 2: 0,5 - 1,1 mức lương tối thiểu
  • Trưởng đài truyền thanh (ở xã có trên 10.000 dân): 0,8 mức lương tối thiểu (232.000đ)
  • Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn: 0,7 mức lương tối thiểu (203.000đ)
  • Công an viên ở thôn và tổ dân phố ở thị trấn: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo hoạt động của các cơ sở chính trị tại địa phương, nâng cao chất lượng công tác quản lý xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí phụ cấp có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cán bộ không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh khác được hưởng bao nhiêu?

Nếu một cán bộ không chuyên trách kiêm nhiệm thêm một chức danh không chuyên trách khác, họ sẽ được hưởng thêm 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm (nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ tính 50% của chức có mức phụ cấp cao nhất).

Mức lương tối thiểu bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu là 174.000đ (trong quyết định này).

Có bao nhiêu người được hưởng phụ cấp ở một thôn có trên 2.500 khẩu?

Ở một thôn có trên 2.500 khẩu, có thể có 3 Bí thư Chi bộ và Trưởng thôn cùng với 2 Phó thôn.

Công an viên ở đâu được hưởng mức phụ cấp cao nhất?

Công an viên ở thôn và tổ dân phố ở thị trấn được hưởng mức phụ cấp 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2005.

Toàn văn

     ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

 

Số: 1207/2005/QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

________________________

 

Phủ Lý, ngày 03 tháng 8 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

Về chức danh, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách

cấp xã và ở thôn, tổ dân phố

__________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Quyết định số: 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị quyết số: 07/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2005 của HĐND tỉnh về chức danh, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

                                                                                                                          

                                                                                                QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1.

I. ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.

1. Về số lượng: Mỗi chức danh chỉ có một người, riêng Đài Truyền thanh cơ sở có Trưởng đài và 1-2 nhân viên.

2. Về mức phụ cấp:

2.1. Trưởng ban Tổ chức Đảng: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).

2.2. Chủ nhiệm UBKT Đảng: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).

2.3. Trưởng ban Tuyên giáo: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).

2.4. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).

2.5. Cán bộ Kế hoạch-Giao thông-Thuỷ lợi: 1,1 mức lương tối thiểu (319.000 đ).

2.6. Cán bộ LĐ-TB&XH: 1,1 mức lương tối thiểu (319.000đ).

2.7. Phó trưởng Công an thứ 2: 1,1 mức lương tối thiểu (319.000đ).

(ở những xã có trên 10.000 dân):

2.8. Cán bộ Đài truyền thanh:

- Trưởng đài: 0,8 mức lương tối thiểu (232.000đ).

- Nhân viên: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).

2.9. Cán bộ Thủ quỹ-Văn thư-Lưu trữ: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).

2.10. Cán bộ Dân số-GĐ-TE: 0,6 mức lương tối thiểu (145.000đ).

2.11. Phó Chủ tịch UBMTTQ: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).

2.12. Phó Chủ tịch Hội CCB: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).

2.13. Phó Chủ tịch Hội ND: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).

2.14. Phó Chủ tịch Hội PN: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).

2.15. Phó Bí thư Đoàn TN: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).

2.16. Chủ tịch Hội người cao tuổi: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).

2.14. Chủ tịch Hội CTĐ: 0,5 mức lương tối thiểu (145.000đ).

II. ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ

1. Số lượng:

- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có dưới 1.500 khẩu có Bí thư Chi bộ và Trưởng thôn.

- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có từ 1.500 khẩu đến 2.500 khẩu có Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn và 01 Phó thôn.

- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có trên 2.500 khẩu có Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn và 02 Phó thôn.

- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có số dân từ 1.500 khẩu trở xuống có 01 Công an viên, có trên 1.500 khẩu được bố trí 02 Công an viên.

- Mỗ tổ dân phố ở phường có Bí thư Chi bộ và 01 Tổ trưởng.

2. Mức phụ cấp:

2.1. Bí thư Chi bộ thôn: 0,7 mức lương tối thiểu (203.000đ).

2.2. Trưởng thôn: 0,7 mức lương tối thiểu (203.000đ).

2.3. Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở TT: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).

2.4. Tổ trưởng tổ dân phố ở TT: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).

2.5. Phó thôn và Tổ phó tổ dân phố ở TT: 0,4 mức lương tối thiểu (116.000đ).

2.6. Công an viên ở thôn và tổ dân phố ở TT: 0,6 mức lương tối thiểu (174.000đ).

2.7. Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở phường: 0,4 mức lương tối thiểu (116.000đ).

2.8. Tổ trưởng tổ dân phố ở phường: 0,4 mức lương tối thiểu (116.000đ).

Điều 2. Trường hợp một cán bộ không chuyên trách kiêm nhiệm thêm một chức danh không chuyên trách khác thì hưởng thêm 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm (nếu kiêm nhiệm thêm nhiều chức danh không chuyên trách thì chỉ hưởng thêm 50% phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có phụ cấp cao nhất).

Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2005. Các văn bản trước đây trái với Quyết định này nay bãi bỏ.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

 

ĐInh Văn Cương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

1207/2005/QĐ-UB
Quyết định số 1207/2005/QĐ-UB Về chức danh, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.