Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND Thông qua Đề án Giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Nghị quyết này thông qua Đề án Giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, với mục tiêu xóa hết 1.960 hộ nghèo đặc biệt khó khăn vào năm 2019 và hoàn thành các mục tiêu đề ra vào năm 2020. Đề án áp dụng cho người nghèo, cận nghèo, hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ưu tiên đối tượng có công cách mạng, dân tộc thiểu số, người cao tuổi, khuyết tật, phụ nữ đơn thân và trẻ em.

문서 번호123/2015/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đà Nẵng
서명자Trần Thọ — Chủ tịch
업데이트17. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Bảo Trợ Xã Hội
발행일10. 12. 2015
발효일01. 01. 2016
효력 만료일01. 01. 2019
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này thông qua Đề án Giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, với mục tiêu xóa hết 1.960 hộ nghèo đặc biệt khó khăn vào năm 2019 và hoàn thành các mục tiêu đề ra vào năm 2020. Đề án áp dụng cho người nghèo, cận nghèo, hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ưu tiên đối tượng có công cách mạng, dân tộc thiểu số, người cao tuổi, khuyết tật, phụ nữ đơn thân và trẻ em.

적용 범위

Người nghèo, người cận nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên phạm vi toàn thành phố Đà Nẵng; ưu tiên đối tượng có công cách mạng, dân tộc thiểu số, người cao tuổi, khuyết tật, phụ nữ đơn thân và trẻ em.

핵심 사항

  • Người nghèo, cận nghèo → được hỗ trợ xây dựng nhà ở với mức 35.000.000 đồng/nhà; sửa chữa nhà ở với mức 20.000.000 đồng/nhà; ngân sách thành phố đối ứng cho Quỹ 'Vì người nghèo' là 40% và cho sửa chữa nhà ở hộ nghèo là 20%; ngoài ra, ngân sách quận, huyện đối ứng cho Quỹ ‘Vì người nghèo’ để hỗ trợ sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo trên địa bàn quận, huyện là 20%. (Điều 1.a)
  • Người thuộc hộ cận nghèo → được hỗ trợ 70% mức đóng bảo hiểm y tế. (Điều 1.b)
  • Người thuộc hộ nghèo mắc bệnh ung thư, suy thận mãn chạy thận nhân tạo → được nâng mức trợ cấp hàng tháng lên 500.000 đồng/người/tháng; người đã được hưởng các chính sách bảo trợ xã hội hiện hành và người già yếu, khuyết tật, trẻ mồ côi, ốm đau thường xuyên chưa đủ điều kiện được hưởng chính sách bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và hộ nghèo không còn sức lao động → được nâng mức trợ cấp lên 300.000 đồng/người/tháng; người già yếu, khuyết tật, trẻ mồ côi, ốm đau thường xuyên thuộc hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và hộ nghèo không còn sức lao động → được nâng mức trợ cấp lên 500.000 đồng/người/tháng. (Điều 1.c)
  • Hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn còn sức lao động → được hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi 0%, mức vay tối đa 30 triệu đồng/hộ, hoàn trả vốn vay đúng hạn và thoát nghèo được thành phố hỗ trợ 4 triệu đồng/hộ. (Điều 1.d)
  • Hộ nghèo → được hỗ trợ tiền điện theo chuẩn thành phố. (Điều 1.e)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đề án này giúp cải thiện đời sống, tăng thu nhập cho người dân, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; giảm số hộ nghèo và tái nghèo; nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo thông qua các chính sách hỗ trợ cụ thể.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương do cần huy động nhiều nguồn lực để thực hiện các chính sách hỗ trợ. Đồng thời, việc ưu tiên đối tượng hỗ trợ có thể hạn chế quyền lợi của những người không thuộc diện ưu tiên.

❓ 자주 묻는 질문

Mức hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo là 35.000.000 đồng/nhà (Điều 1.a).

Người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm mức đóng bảo hiểm y tế?

Người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ 70% mức đóng bảo hiểm y tế (Điều 1.b).

Mức trợ cấp hàng tháng cho người già yếu, khuyết tật, trẻ mồ côi, ốm đau thường xuyên thuộc hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và hộ nghèo không còn sức lao động là bao nhiêu?

Mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng này là 500.000 đồng/người/tháng (Điều 1.c).

Hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được hỗ trợ vay vốn với lãi suất bao nhiêu?

Hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi 0% (Điều 1.d).

Người thuộc hộ nghèo mắc bệnh ung thư, suy thận mãn chạy thận nhân tạo được hỗ trợ bao nhiêu?

Người thuộc hộ nghèo mắc bệnh ung thư, suy thận mãn chạy thận nhân tạo được nâng mức trợ cấp hàng tháng lên 500.000 đồng/người/tháng (Điều 1.c).

전문

NGHỊ QUYẾT

Thông qua Đề án Giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

_____________

 
   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHOÁ VIII, NHIỆM KỲ 2011 - 2016, KỲ HỌP THỨ 15

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

          Sau khi nghe Tờ trình số 9382/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc Đề án giảm nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án Giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố, với một số nội dung cụ thể như sau:

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát: Nhằm cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận một cách tốt nhất đến các dịch vụ xã hội cơ bản như về y tế, giáo dục, điều kiện sống, thông tin, giao thông đi lại, bảo hiểm và trợ giúp xã hội. Phấn đấu đến cuối năm 2019 thành phố xóa hết 1.960 hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và đến cuối năm 2020 hoàn thành các mục tiêu của Đề án đã đề ra.

b) Mục tiêu cụ thể: Thực hiện đồng bộ các giải pháp hàng năm phấn đấu giảm từ 500 - 600 hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và giảm 20% trở lên số hộ nghèo còn sức lao động (tương ứng 4.030 hộ nghèo, 2.080 hộ cận nghèo); hạn chế hộ tái nghèo, hộ nghèo phát sinh mới dưới 1%;

2. Đối tượng: Người nghèo, người cận nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên phạm vi toàn thành phố; ưu tiên người nghèo là đối tượng có công cách mạng, người dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ đơn thân và trẻ em.

3. Các chính sách giải pháp mới:

a) Về cải thiện nhà ở:

- Nâng mức hỗ trợ xây dựng nhà ở lên 35.000.000 đồng/nhà; mức sửa chữa nhà ở lên 20.000.000 đồng/nhà;

- Nguồn ngân sách thành phố đối ứng cho Quỹ "Vì người nghèo" để xây dựng nhà là 40% và cho sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo là 20% (Ngoài ra ngân sách quận, huyện đối ứng cho Quỹ “Vì người nghèo” để hỗ trợ sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo trên địa bàn quận, huyện là 20%).

b) Về bảo hiểm y tế: Hỗ trợ 70% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn của thành phố.

c) Về chính sách bảo trợ xã hội:

- Nâng mức trợ cấp hàng tháng lên 500.000 đồng/người/tháng đối với người thuộc hộ nghèo mắc bệnh ung thư, suy thận mãn chạy thận nhân tạo có giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;

- Nâng mức trợ cấp  lên 300.000 đồng/người/tháng đối với người đã được hưởng các chính sách bảo trợ xã hội hiện hành và 500.000 đồng/người/tháng đối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi, ốm đau thường xuyên chưa đủ điều kiện được hưởng chính sách bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và hộ nghèo không còn sức lao động.

d) Về chính sách tín dụng: Hỗ trợ cho hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn còn sức lao động vay vốn với lãi suất ưu đãi 0%, mức vay tối đa 30 triệu đồng/hộ, hoàn trả vốn vay đúng hạn và thoát nghèo được thành phố hỗ trợ 04 triệu đồng/hộ.

đ) Về hỗ trợ tiền điện: Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo theo chuẩn thành phố.

4. Kinh phí thực hiện: Nguồn hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương, Ngân sách địa phương và huy động nguồn lực xã hội.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 3. Ủy ban nhân dân thành phố quy định cụ thể các chính sách đã được Nghị quyết thông qua để triển khai thực hiện đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn thành phố.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 15, thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.

                                                                                                                                                                               CHỦ TỊCH

                                                                                                               

                                                                                                                                       (Đã ký)

  

                                                                                                                                                                                 Trần Thọ

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

123/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND Thông qua Đề án Giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.