Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện. Mức chi cụ thể phụ thuộc vào cấp độ của văn bản.
적용 범위
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
핵심 사항
- Cơ quan, đơn vị và cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sẽ nhận kinh phí theo định mức: Thành phố 10.000.000 đồng/văn bản, Quận/Huyện 8.000.000 đồng/văn bản, Phường/Xã 6.000.000 đồng/văn bản.
- Nghị quyết này áp dụng cho văn bản mới hoặc thay thế và văn bản sửa đổi, bổ sung với mức tối đa 80% của định mức ban hành mới/thay thế.
- Kinh phí được sử dụng từ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.
- Uỷ ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, trong khi Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban, tổ đại biểu cùng với đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc triển khai.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thông qua việc đảm bảo kinh phí cần thiết.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về tài chính cho ngân sách địa phương nếu không quản lý chặt chẽ.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Mức kinh phí được phân bổ cho văn bản mới hoặc thay thế là bao nhiêu?
Mức kinh phí được phân bổ cho văn bản mới hoặc thay thế là 10.000.000 đồng/văn bản tại thành phố, 8.000.000 đồng/văn bản tại quận/huyện và 6.000.000 đồng/văn bản tại phường/xã.
Nghị quyết này áp dụng cho văn bản nào?
Nghị quyết này áp dụng cho cả văn bản mới hoặc thay thế, cũng như văn bản sửa đổi, bổ sung với mức tối đa 80% của định mức ban hành mới/thay thế.
Kinh phí được sử dụng từ nguồn nào?
Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng từ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016-2021, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Xét Tờ trình số 9588/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định một số định mức chi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh.
Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng.
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế, cụ thể như sau:
a) Thành phố: 10.000.000 đồng/văn bản;
b) Quận, huyện: 8.000.000 đồng/văn bản;
c) Phường, xã: 6.000.000 đồng/văn bản.
2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: tối đa 80% mức phân bổ quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện
Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo phân cấp về quản lý ngân sách và được sử dụng từ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017./.
|
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội; Chính phủ ; VP Chủ tịch nước; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp; - Thường trực TU, TT.HĐND thành phố; - ĐB HĐND thành phố; Đoàn ĐBQH thành phố; - UBND TP, UBMTTQVN thành phố; - VP.Đoàn ĐBQH, VP.HĐND, VP.UBND thành phố; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN quận, huyện, HĐND, UBND phường, xã; - Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN; - Cổng thông tin điện tử thành phố; - Lưu: VT, TH, DN. |
CHỦ TỌA KỲ HỌP PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Nho Trung
|
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.