Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Phần II và Điểm 1, Phần III, Tiểu mục 1, Mục 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, ổn định giai đoạn 2017 - 2020

Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trong giai đoạn 2017-2020. Đặc biệt quy định tỷ lệ điều tiết thu phạt an toàn giao thông giữa ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và xã.

文号123/2018/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Vĩnh Long
签署人Trương Văn Sáu — Chủ tịch
更新13/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期06/07/2018
生效日期16/07/2018
失效日期01/01/2022
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trong giai đoạn 2017-2020. Đặc biệt quy định tỷ lệ điều tiết thu phạt an toàn giao thông giữa ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và xã.

适用范围

Các cơ quan hành chính cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã quản lý theo phân cấp; ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

要点

  • Ngân sách tỉnh hưởng 100% số thu phạt của lực lượng thanh tra giao thông và điều tiết cho các đơn vị liên quan.
  • Các lực lượng khác có thẩm quyền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông thuộc cấp nào thì ngân sách cấp đó hưởng 100%, dùng để chi duy tu, sửa chữa, khắc phục các điểm đen giao thông.
  • Ngân sách xã hưởng 100% số thu phạt ATGT của lực lượng công an xã và điều tiết cho các đơn vị liên quan.
  • Tỷ lệ phân chia giữa ngân sách Trung ương, tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và xã được quy định chi tiết trong bảng tỷ lệ điều tiết.
  • Ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm chi hỗ trợ, thăm hỏi gia đình nạn nhân, khen thưởng, hợp tác quốc tế về an toàn giao thông.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường nguồn lực cho công tác bảo đảm an toàn giao thông và hỗ trợ các địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách tỉnh nếu số thu phạt không đủ để chi cho các hoạt động theo quy định.

❓ 常见问题

Thuế GTGT, TNDN, TTĐB phân chia như thế nào?

Thuế GTGT, TNDN, TTĐB do đối tượng huyện, thị xã, thành phố quản lý theo phân cấp: Ngân sách tỉnh 100%. Đối tượng các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã: Ngân sách tỉnh 80%, ngân sách cấp huyện 20%.

Thu phạt an toàn giao thông được điều tiết như thế nào?

Số thu phạt của lực lượng thanh tra giao thông: Ngân sách tỉnh 100%. Số thu phạt của các lực lượng khác có thẩm quyền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ATGT: Ngân sách cấp đó 100%.

Ngân sách xã nhận được bao nhiêu phần trăm từ số thu phạt?

Ngân sách xã nhận 100% số thu phạt của lực lượng công an xã, dùng để chi hỗ trợ các lực lượng tham gia gìn giữ TTATGT và khen thưởng.

Các ngân sách cấp tỉnh sử dụng số tiền thu được như thế nào?

Ngân sách cấp tỉnh sử dụng 70% số thu phạt an toàn giao thông của lực lượng thanh tra giao thông, dùng để chi hỗ trợ các lực lượng tham gia bảo đảm TTATGT và khen thưởng.

Tỷ lệ phân chia giữa ngân sách Trung ương và địa phương như thế nào?

Văn bản không quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách Trung ương và địa phương, chỉ quy định chi tiết về phân chia giữa các cấp chính quyền địa phương.

全文

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung Phần II và Điểm 1, Phần III, Tiểu mục 1, Mục 2

của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016

của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách

các cấp chính quyền địa phương, ổn định giai đoạn 2017 - 2020

_____________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 08

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số phần của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ III về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, ổn định giai đoạn 2017 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

                                                 QUYẾT NGHỊ:                                 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phần II và Điểm 1, Phần III, Tiểu mục 1, Mục 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, ổn định giai đoạn 2017 - 2020, cụ thể như sau:

1. Phần II, Tiểu mục 1, Mục 2: Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách

(Có biểu chi tiết kèm theo).

2. Điểm 1, Phần III, Tiểu mục 1, Mục 2: Thu phạt an toàn giao thông

a) Số thu phạt của lực lượng thanh tra giao thông: Ngân sách tỉnh hưởng 100%, điều tiết như sau:

- Thanh tra giao thông: 10%.

- Ban An toàn giao thông tỉnh: 10%.

- Ban An toàn giao thông cấp huyện: 10% số thu phạt an toàn giao thông (ATGT) của lực lượng Thanh tra giao thông phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

- Ngân sách cấp tỉnh: 70%, dùng để: (i) Chi hỗ trợ các lực lượng tham gia trong công tác gìn giữ trật tự an toàn giao thông (TTATGT); (ii) Chi khắc phục các điểm đen giao thông; chi thăm hỏi gia đình nạn nhân bị chết, bị thương nặng trong các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn; (iii) Chi hỗ trợ các lực lượng khác trong công tác tuyên truyền pháp luật về TTATGT; (iv) Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo đảm TTATGT; (v) Chi hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT (nếu có); (vi) Chi bồi dưỡng cho cán bộ, chiến sĩ (kể cả lực lượng công an phường, thị trấn) trực tiếp tham gia bảo đảm TTATGT (bao gồm cả lực lượng khác tham gia trực tiếp cho nhiệm vụ bảo đảm TTATGT (không bao gồm lực lượng Thanh tra giao thông).

b) Số thu phạt của các lực lượng khác có thẩm quyền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ATGT của địa phương theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Đơn vị thu thuộc cấp nào thì ngân sách cấp đó hưởng 100%, dùng để chi duy tu, sửa chữa, khắc phục các điểm đen giao thông.

c) Số thu phạt ATGT của lực lượng công an xã (không bao gồm công an phường, thị trấn): ngân sách xã hưởng 100% và điều tiết như sau:

- Công an xã: 70%.

- Ban An toàn giao thông xã: 10%.

- Ngân sách xã: 20%, dùng để: Chi hỗ trợ các lực lượng của xã tham gia trong công tác gìn giữ TTATGT; chi thăm hỏi gia đình nạn nhân bị chết, bị thương nặng trong các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn; chi hỗ trợ các lực lượng khác của xã trong công tác tuyên truyền pháp luật về TTATGT; chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân của xã có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo đảm TTATGT.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2018./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

- Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;

- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Sở: Tư pháp, Tài chính;

- HĐND, UBND cấp huyện;

- Công báo tỉnh, Trang tin HĐND;

- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH
 

 

 

 

 

Đã ký: Trương Văn Sáu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG - GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

             

ĐVT: %

 

 

 

STT

Tên khoản thu

Ngân sách Trung ương

Ngân sách tỉnh

Ngân sách cấp huyện

Ngân sách cấp xã

 

Ghi chú

Ngân sách huyện

Ngân sách thành phố

Ngân sách thị xã

Ngân sách xã, thị trấn

Ngân sách phường

I

Thuế GTGT, TNDN, TTĐB

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Khu vực CTN, dịch vụ ngoài quốc doanh (thu cố định)

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

 

 

 

 

 

 

 

 

a.2

Đối tượng huyện, thị xã, thành phố quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 - Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Hợp tác xã do huyện, thị xã, thành phố quản lý theo phân cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 + Các huyện, thị xã

-

-

100

-

100

-

-

 

 

 + Thành phố Vĩnh Long

-

5

-

95

-

-

-

 

 

 - Đối tượng huyện, thị xã, thành phố quản lý (không kể Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Hợp tác xã do huyện, thị xã, thành phố quản lý theo phân cấp)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 + Các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã

-

-

80

-

80

20

-

 

 

 + Các xã thuộc thành phố Vĩnh Long

-

05

-

75

-

20

-

 

 

 + Các phường thuộc thị xã Bình Minh

-

-

-

-

90

-

10

 

 

 + Các phường thuộc thành phố Vĩnh Long

-

05

-

85

-

-

10

 

 

Riêng phường 1

-

05

-

92

-

-

3

 

b

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

 

 

 

 

 

 

 

 

b.2

Đối tượng huyện, thị xã, thành phố quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 - Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Hợp tác xã do huyện, thị xã, thành phố quản lý theo phân cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 + Các huyện, thị xã

-

-

100

-

100

-

-

 

 

 + Thành phố Vĩnh Long

-

5

-

95

-

-

-

 

 

 - Đối tượng huyện, thị xã, thành phố quản lý (không kể Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Hợp tác xã do huyện, TP, TX quản lý theo phân cấp)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 + Các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã

-

-

80

-

80

20

-

 

 

 + Các xã thuộc thành phố Vĩnh Long

-

05

-

75

-

20

-

 

 

 + Các phường thuộc thị xã Bình Minh

-

-

-

-

90

-

10

 

 

 + Các phường thuộc thành phố Vĩnh Long

-

05

-

85

-

-

10

 

 

Riêng phường 1

-

05

-

92

-

-

3

 

c

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

 

 

 

 

 

 

 

 

c.2

Đối tượng huyện, thị xã, thành phố quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 - Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Hợp tác xã do huyện, TP, TX quản lý theo phân cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 + Các huyện, thị xã

-

-

100

-

100

-

-

 

 

 + Thành phố Vĩnh Long

-

5

-

95

-

-

-

 

 

 - Đối tượng huyện, thị xã, thành phố quản lý (không kể Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Hợp tác xã do huyện, thị xã, thành phố quản lý theo phân cấp)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 + Các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã

-

-

80

-

80

20

-

 

 

 + Các xã thuộc thành phố Vĩnh Long

-

05

-

75

-

20

-

 

 

 + Các phường thuộc thị xã Bình Minh

-

-

-

-

90

-

10

 

 

 + Các phường thuộc thành phố Vĩnh Long

-

05

-

85

-

-

10

 

 

Riêng phường 1

-

05

-

92

-

-

3

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

123/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Phần II và Điểm 1, Phần III, Tiểu mục 1, Mục 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, ổn định giai đoạn 2017 - 2020
已失效
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。