Nghị quyết số 123/2023/NQ-HĐND Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị Quyết 56/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Đinh về định mức, nguyên tắc, phân bổ vốn đầu tư công và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định ( lần 2)

Nghị quyết số 123/2023/NQ-HĐND sửa đổi mức hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp; bổ sung mức chi hỗ trợ xây dựng mô hình Chi hội nông dân nghề nghiệp. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 17/12/2023.

Document No.123/2023/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityNinh Bình
Signed byLê Quốc Chỉnh — Chủ tịch
Updated06/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date08/12/2023
Effective date08/12/2023
Expiry date09/12/2024
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 123/2023/NQ-HĐND sửa đổi mức hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp; bổ sung mức chi hỗ trợ xây dựng mô hình Chi hội nông dân nghề nghiệp. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 17/12/2023.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Key points

  • Tổ chức, cá nhân → được hỗ trợ chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng, vùng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) với mức tối đa 100% chi phí, không quá 13 triệu đồng/mã số vùng trồng.
  • Tổ chức, cá nhân → được hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh với mức tối đa 2 triệu đồng/1 sản phẩm và thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử với mức tối đa 10 triệu đồng/sản phẩm.
  • Mô hình Chi hội nông dân nghề nghiệp → được hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/mô hình.
  • Điều 2, Điều 5, Điều 7 Nghị quyết số 101/2022/NQ-HĐND → bị bãi bỏ.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh → chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường hỗ trợ nông dân trong việc xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện tăng do bổ sung thêm mức hỗ trợ cho mô hình Chi hội nông dân nghề nghiệp.

❓ Frequently asked questions

Mức hỗ trợ tối đa cho việc tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa là 100% chi phí, không quá 13 triệu đồng/mã số vùng trồng.

Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ truy xuất nguồn gốc sản phẩm chủ lực của xã với mức bao nhiêu?

Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ 100% chi phí hướng dẫn lập hồ sơ truy xuất nguồn gốc sản phẩm chủ lực của xã, không quá 2 triệu đồng/1 sản phẩm.

Mô hình Chi hội nông dân nghề nghiệp được hỗ trợ tối đa bao nhiêu?

Mô hình Chi hội nông dân nghề nghiệp được hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/mô hình.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2023.

Điều gì bị bãi bỏ trong Nghị quyết này?

Điều 2, Điều 5, Điều 7 Nghị quyết số 101/2022/NQ-HĐND bị bãi bỏ.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________

Số: 123/2023/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 07 tháng 12 năm 2023

 

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều Nghị quyết số 101/2022/NQ-HĐND

ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về Quy định mức hỗ

trợ một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng

 nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 21

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 203/TTr-UBND ngày 19/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Nghị quyết số 101/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị quyết số 101/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Mức hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp

Hỗ trợ chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng, vùng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho các tổ chức, cá nhân. Ưu tiên cấp mã vùng trồng cho vùng sản xuất đã được đánh giá chứng nhận vùng trồng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) và nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh, cụ thể:

1. Hỗ trợ chi tối đa 100% chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng, vùng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho các tổ chức, cá nhân. Mức hỗ trợ không quá 13 triệu đồng/mã số vùng trồng.

2. Hỗ trợ 100% chi phí hướng dẫn lập hồ sơ truy xuất nguồn gốc sản phẩm chủ lực của xã gắn với vùng nguyên liệu được chứng nhận VietGAP hoặc tương đương, không quá 2,0 triệu đồng/1 sản phẩm; hỗ trợ 100% chi phí thiết lập hệ thống, tạo mã truy xuất nguồn gốc điện tử, không quá 10 triệu đồng /sản phẩm.”

2. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau:

“Điều 6a. Mức chi hỗ trợ xây dựng các mô hình “Chi hội nông dân nghề nghiệp, Tổ hội nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự” và “5 cùng”

Mức hỗ trợ tối đa cho một mô hình Chi hội nông dân nghề nghiệp, Tổ hội nông dân nghề nghiệp: 50 triệu đồng (Năm mươi triệu đồng)”.

Điều 2. Bãi bỏ Điều 2, Điều 5, Điều 7 Nghị quyết số 101/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2023./.

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, TP;
- Trung tâm TH - CB tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đăng Quang

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

123/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 123/2023/NQ-HĐND Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị Quyết 56/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Đinh về định mức, nguyên tắc, phân bổ vốn đầu tư công và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định ( lần 2)
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 8
38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia In effect 55/2023/TT-BTC Thông tư số 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 Expired 07/2022/QĐ-TTg Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 In effect 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia In effect 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.