Quyết định này quy định về mức thu lệ phí chứng nhận, sao lục và cấp phát giấy tờ (lệ phí hành chính) cho người dân khi yêu cầu các cơ quan chức năng thực hiện công việc như chứng nhận, sao y bản chính, trích lục hộ tịch. Mức lệ phí được nêu rõ trong quyết định.
적용 범위
Nhân dân khi yêu cầu Ủy ban Nhân dân Quận, Huyện, Phường, Xã chứng nhận, sao lục hoặc cấp phát các giấy tờ.
핵심 사항
- Nhân dân phải nộp lệ phí hành chánh cho các loại giấy tờ có ghi nhận giá tiền: 2 phần ngàn trên trị giá (Điều 1a).
- Nhân dân phải nộp lệ phí cho các dịch vụ chứng nhận, sao y bản chính, trích lục hộ tịch: 50 đồng mỗi bản (Điều 1b).
- Lệ phí cấp bản sao văn kiện do Phòng Công chứng cấp: 1.500 đồng/1 bản trang đánh máy cho giấy tờ chữ Việt và 3.000 đồng/1 bản trang đánh máy cho giấy tờ chữ nước ngoài (Điều 2a).
- Lệ phí cấp bản sao chung: 6.000 đồng/1 bản (Điều 2b).
- Nhân dân được miễn lệ phí đối với các giấy tờ dùng vào việc xin cứu trợ xã hội, y tế, bảo trợ tư pháp; các giấy tờ nộp xin trợ cấp hưu bổng và học sinh phổ thông nộp để dự thi (Điều 3).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân khi có các loại giấy tờ được miễn lệ phí.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho cơ quan công quyền trong việc thu lệ phí.
❓ 자주 묻는 질문
Nhân dân phải nộp bao nhiêu tiền để chứng nhận, sao y bản chính?
Nhân dân phải nộp 50 đồng mỗi bản khi yêu cầu chứng nhận chữ ký, sao y bản chính, trích lục hộ tịch (Điều 1b).
Lệ phí cấp bản sao văn kiện do Phòng Công chứng cấp bao nhiêu?
Lệ phí cấp bản sao văn kiện do Phòng Công chứng cấp là 1.500 đồng/1 bản trang đánh máy cho giấy tờ chữ Việt và 3.000 đồng/1 bản trang đánh máy cho giấy tờ chữ nước ngoài (Điều 2a).
Nhân dân được miễn lệ phí đối với những loại giấy tờ nào?
Nhân dân được miễn lệ phí đối với các giấy tờ dùng vào việc xin cứu trợ xã hội, y tế, bảo trợ tư pháp; các giấy tờ nộp xin trợ cấp hưu bổng và học sinh phổ thông nộp để dự thi (Điều 3).
Lệ phí hành chánh được thu như thế nào?
Lệ phí hành chánh được thu bằng cách sử dụng bằng biên lai hoặc niêm yết do Sở Tài chính phát hành (Điều 2c).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành (Điều 4).
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu lệ phí chứng nhận, sao lục và cấp phát các giấy tờ (lệ phí hành chánh).
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Hành chánh các cấp ngày 27 tháng 10 năm 1962;
- Căn cứ vào Nghị định của Hội đồng Chính phủ số 24/CP ngày 2-2-1976 ban hành bản qui định về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền Nhà nước cấp Tỉnh, Thành trong lĩnh vực quản lý kinh tế ;
- Theo đề nghị của đồng chí Giám đốc Sở Tài chánh thành phố Hồ Chí Minh ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. – Nhân dân khi yêu cầu Uỷ ban Nhân dân Quận, Huyện, Phường, Xã chứng nhận, sao lục hoặc cấp phát các giấy tờ phải nộp khoản lệ phí (gọi là lệ phí hành chánh) ấn định như sau :
a) Các loại giấy tờ có ghi nhận giá tiền như : về chuyển dịch tài sản, các hợp đồng dịch vụ… Nộp 2 phần ngàn trên trị giá.
b) Các loại giấy tờ như :
- Chứng nhận chữ ký 0đ50/1 bản
- Chứng nhận sao y bản chính 0đ50/1 bản
- Chứng nhận lý lịch 0đ50/1 bản
- Trích lục hộ tịch 0đ50/1 bản
Điều 2. – Lệ phí cấp bản sao các văn kiện do Phòng Công chứng (thuộc Ban Pháp chế Thành phố) cấp định như sau :
a) Sao các giấy tờ chữ Việt 1đ50/1 bản
trang đánh máy
- Sao các giấy tờ chữ nước ngoài 3đ00/1 bản
trang đánh máy
b) Lệ phí cấp bản sao 6đ00/1 bản
c) Các trường hợp trả cho đương sự những quyền bằng khoản (đã nộp ở Phòng Chưởng Khế cũ để làm thủ tục mua bán trước ngày 30-4-1975 hoặc để đảm bảo cho số tiền vay ở Ngân hàng). 15đ00/1 bằng khoản
- Hình thức thu : sử dụng bằng biện lai hoặc niêm do Sở Tài chánh phát hành.
Điều 3. – Miễn lệ phí đối với các giấy tờ như sau :
- Các giấy tờ dùng vào việc xin cứu trợ xã hội, y tế, bảo trợ tư pháp.
- Các giấy tờ nộp xin trợ cấp hưu bổng.
Các giấy tờ học sinh phổ thông nộp để dự thi
(Các giấy tờ được miện lệ phí sẽ được đóng dấu MIỄN LỆ PHÍ).
Điều 4. – Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Điều 5. – Các đồng chí Chánh văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Ban Pháp chế thành phố, Giám đốc Sở Tài Chánh, và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các Quận, Huyện, Phường, Xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.