Quyết định số 1244/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Quyết định số 1244/2016/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Mức chi phí tối đa được nêu rõ cho từng công việc cụ thể và áp dụng cho cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có nhu cầu sử dụng dịch vụ này.

Số hiệu1244/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ninh
Người kýLê Quang Tùng — Phó Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành27/04/2016
Ngày áp dụng07/05/2016
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 1244/2016/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Mức chi phí tối đa được nêu rõ cho từng công việc cụ thể và áp dụng cho cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có nhu cầu sử dụng dịch vụ này.

Đối tượng áp dụng

Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi yêu cầu các dịch vụ chứng thực tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân, tổ chức nộp chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi sử dụng dịch vụ chứng thực tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Mức trần chi phí: Đánh máy (A4): 5.000 đồng/trang; In (A4): 1.000 đồng/trang; In (A3): 3.000 đồng/trang; Chụp (A4): 1.000 đồng/trang; Chụp (A3): 3.000 đồng/trang.
  • Cơ quan, đơn vị thu chi phí phải niêm yết công khai mức chi phí tại trụ sở và không được vượt quá mức trần quy định.
  • Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế Quảng Ninh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản theo Quyết định này.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho cá nhân và tổ chức khi sử dụng dịch vụ chứng thực, tạo thuận lợi trong quá trình làm việc.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ quan, đơn vị trong việc điều chỉnh mức thu phù hợp với tình hình thực tế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cá nhân, tổ chức nào phải nộp chi phí in, chụp, đánh máy?

Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài có nhu cầu sử dụng dịch vụ chứng thực tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy là bao nhiêu?

Đánh máy (A4): 5.000 đồng/trang; In (A4): 1.000 đồng/trang; In (A3): 3.000 đồng/trang; Chụp (A4): 1.000 đồng/trang; Chụp (A3): 3.000 đồng/trang.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm niêm yết công khai mức chi phí?

Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; và tổ chức hành nghề công chứng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu chi phí in, chụp, đánh máy?

Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế Quảng Ninh.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1244/2016/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 27 tháng 4 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản

tại cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Căn cứ Văn bản số 1352/HTQTCT-CT ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Cục Hộ tịch, Quốc tịch, chứng thực Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, như sau:

1. Đối tượng nộp: Là các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Cơ quan, đơn vị thu:

a) Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố;

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

c) Tổ chức hành nghề công chứng.

3. Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản:

STT

CÔNG VIỆC

MỨC THU (đồng/trang)

1

Đánh máy giấy tờ, văn bản (Khổ A4)

5.000

2

In giấy tờ, văn bản (Khổ A4)

1.000

3

In giấy tờ, văn bản (Khổ A3)

3.000

4

Chụp giấy tờ, văn bản (Khổ A4)

1.000

5

Chụp giấy tờ, văn bản (Khổ A3)

3.000

Mức trần chi phí trên là mức thu tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

4. Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng căn cứ tình hình thực tế để ấn định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại Khoản 3 của Điều này và niêm yết công khai mức chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại trụ sở của mình.

Điều 2. Giao Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế Quảng Ninh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Quang Tùng

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.