Quyết định số 125/2006/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Mức thu lệ phí bao gồm 50.000 đồng/giấy phép cho nhà ở riêng lẻ và 100.000 đồng/giấy phép cho công trình khác, với mức gia hạn là 10.000 đồng/giấy phép.
适用范围
Công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng theo qui định của pháp luật; chủ đầu tư công trình này.
要点
- Nhân dân và chủ đầu tư công trình xây dựng → được cấp giấy phép xây dựng với mức lệ phí là 50.000 đồng/giấy phép cho nhà ở riêng lẻ, 100.000 đồng/giấy phép cho công trình khác, gia hạn giấy phép xây dựng là 10.000 đồng/giấy phép.
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng → thu lệ phí theo qui định và tạm trích 10% để trang trải chi phí thu lệ phí.
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng → là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, sau khi trừ số tiền được trích, phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho người dân và chủ đầu tư công trình xây dựng, đồng thời tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng lệ phí nếu không tuân thủ đúng qui định.
❓ 常见问题
Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng là bao nhiêu?
Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng là 50.000 đồng/giấy phép cho nhà ở riêng lẻ và 100.000 đồng/giấy phép cho công trình khác, gia hạn giấy phép xây dựng là 10.000 đồng/giấy phép.
Cơ quan nào thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng?
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo qui định của pháp luật là cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng thuộc ngân sách nhà nước như thế nào?
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ qui định, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí được thực hiện như thế nào?
Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Qui định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:
- Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/giấy phép;
- Công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép.
2. Mức thu gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/giấy phép.
Điều 2. Đối tượng thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
1. Đối tượng thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo qui định tại Quyết định này là công trình xây dựng, bao gồm xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng theo qui định của pháp luật.
2. Đối tượng nộp lệ phí là chủ đầu tư công trình thuộc đối tượng phải nộp lệ phí qui định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
3. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng là Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo qui định của pháp luật.
Điều 3. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được tạm trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
2. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ qui định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 046, tiểu mục 11).
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Điều 5: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。