Quyết định số 126/2005/QĐ-UBND quy định chế độ tiền công và chế độ dinh dưỡng cho vận động viên (VĐV) và huấn luyện viên (HLV) thể thao thuộc thành phố Đà Nẵng, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2005.
적용 범위
Vận động viên chuyên nghiệp và huấn luyện viên thể thao thuộc thành phố Đà Nẵng.
핵심 사항
- Trung tâm huấn luyện và đào tạo vận động viên: VĐV chuyên nghiệp được hưởng tiền công 10.000 đồng/người/ngày, tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày, tiền thuốc bôi dưỡng 60.000 đồng/người/ngày; HLV được hưởng tiền công 30.000 đồng/người/ngày, tiền ăn 60.000 đồng/người/ngày.
- Trung tâm đào tạo vận động viên bóng đá: VĐV UI1 và U13, U15 đều được hưởng tiền công 10.000 đồng/người/ngày, tiền ăn 25.000-30.000 đồng/người/ngày, tiền thuốc bôi dưỡng 45.000 đồng/người/ngày; HLV UI1 và U13, U15 đều được hưởng tiền công 25.000-30.000 đồng/người/ngày, tiền ăn 45.000 đồng/người/ngày.
- Kinh phí chi trả cho các chế độ tại Quyết định này được ngân sách thành phố bổ sung và bố trí vào dự toán chi sự nghiệp đào tạo hàng năm cho sở Thể dục Thể thao.
- Tiền dinh dưỡng cho VĐV, HLV trong thời gian tập trung thi đấu thuộc trung tâm huấn luyện và đào tạo VĐV được chi trong định mức 6,5 triệu đồng/VĐV/năm tùy theo mức độ phức tạp của từng bộ môn và từng độ tuổi nhưng không được vượt quá mức tối đa 60.000 đồng/người/ngày.
- Giám đốc Sở Thể dục Thể thao thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chi trả tiền công và tiền dinh dưỡng cho VĐV, HLV theo Quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo quyền lợi của vận động viên và huấn luyện viên thông qua việc quy định cụ thể về chế độ tiền công và dinh dưỡng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho ngân sách thành phố tăng lên do phải bổ sung kinh phí để thực hiện các chế độ này.
❓ 자주 묻는 질문
Vận động viên chuyên nghiệp được hưởng bao nhiêu tiền công/ngày?
Vận động viên chuyên nghiệp tại Trung tâm huấn luyện và đào tạo vận động viên được hưởng 10.000 đồng/người/ngày.
Huấn luyện viên thể thao được hưởng bao nhiêu tiền công/ngày?
Huấn luyện viên thể thao tại Trung tâm huấn luyện và đào tạo vận động viên được hưởng 30.000 đồng/người/ngày.
Tiền dinh dưỡng cho VĐV, HLV trong thời gian tập trung thi đấu là bao nhiêu?
Tiền dinh dưỡng cho VĐV, HLV trong thời gian tập trung thi đấu thuộc trung tâm huấn luyện và đào tạo vận động viên được chi trong định mức 6,5 triệu đồng/VĐV/năm tùy theo mức độ phức tạp của từng bộ môn và từng độ tuổi nhưng không được vượt quá mức tối đa 60.000 đồng/người/ngày.
Kinh phí cho các chế độ này từ đâu?
Kinh phí chi trả cho các chế độ tại Quyết định này được ngân sách thành phố bổ sung và bố trí vào dự toán chi sự nghiệp đào tạo hàng năm cho sở Thể dục Thể thao.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ tiền công và chế độ dinh dưỡng đổi với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thuộc thành phố Đà Nẵng
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 14/1998/TTLT-BTCCP-BLĐTBXH-BTC-UBTDTT ngày 30 tháng 12 năm 1998 của Liên bộ Ban Tổ chức Chính phủ, Bộ Lao động TBXH, Bộ Tài chính và Úy ban thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số chế độ đôi với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;
Căn cứ Thông tư số 103/2004/TTLT/BTC-UBTDTT ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Liên tịch Bộ Tài chính - Ủy ban Thể dục thể thao về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đôi với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;
Theo đề nghị của Liên sở Tài chính và sở Thể dục Thể thao thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 2149 TT/LS TC-TDTT ngày 06 tháng 7 năm 2005, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng đã thông nhất ý kiến kết luận tại cuộc họp giao ban vào ngày 08 tháng 8 năm 2005 và ngày 05 tháng 9 năm 2005,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Quy định chế độ tiền công và chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thuộc thành phố Đà Nẵng như sau :
|
Đơn vị tính : đồng/người/ngày |
||||
|
Số TT |
Đối tượng |
Tien công trong thời gian tập trung, tập luyện, tập huân thi đấu |
Tiên ăn trong thời gian tập trung, tập luyện |
Tiên ăn, tiên thuốc bôi dưỡng trong thời gian tập huân và thi đâu |
|
1 |
Trung tâm huấn luyện và đào tạo vận động viên |
|
|
|
|
- |
VĐV chuyên nghiệp |
10.000 |
30.000 |
60.000 |
|
- |
Huân luyện viên |
|
30.000 |
60.000 |
|
2 |
Trung tâm đào tạo vận động viên bóng đá |
|
|
|
|
_ |
Vận động viên UI 1 |
10.000 |
25.000 |
45.000 |
|
- |
Vận động viên U13, U15 |
10.000 |
30.000 |
45.000 |
|
- |
Huân luyện viên tuyến UI 1 |
|
25.000 |
45.000 |
|
- |
HLV tuyến U13, U15 |
|
30.000 |
45.000 |
Điều 2. Nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ tại Quyết định này được ngân sách thành phố bổ sung và bố trí vào dự toán chi sự nghiệp đào tạo hàng năm cho sở Thể dục Thể thao (ngoài định mức phân bổ theo quy định tại điểm 4.2a, khoản 4, Điều 6, Quyết định 162/2003/QĐ-UB ngày 15/12/2003 của UBND thành phố). Riêng tiền dinh dưỡng cho VĐV, HLV trong thời gian tập trung thi đấu thuộc trung tâm huấn luyện và đào tạo VĐV được chi trong định mức 6,5 triệu đồng/VĐV/năm tùy theo mức độ phức tạp của từng bộ môn và từng độ tuổi nhưng không được vượt quá mức tôi đa 60.000 đồng/người/ngày.
Điều 3. Giám đốc Sở Thể dục Thể thao thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện chi trả tiên công và tiên dinh dưỡng cho vận động viên, huân luyện viên thể thao theo Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 và hủy bỏ chế độ tiền công, tiền ăn quy định tại Công văn số 3675/UB-VP ngày 12/12/2002 của UBND thành phố Đà Nẵng và Công văn số 1799/UB-VP ngày 23/5/2003 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Sở Thể dục - thể thao, Giám đốc Trung tâm Huấn luyện và đào tạo vận động viên, Giám đốc Trung tâm đào tạo vận động viên bóng đá và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.