Quyết định số 126/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch

Quyết định số 126/2006/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, không thu lệ phí cho một số trường hợp cụ thể và quản lý, sử dụng lệ phí theo quy định.

文号126/2006/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Gia Lai
签署人Lê Việt Hường — Phó Chủ tịch
更新27/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期29/12/2006
生效日期08/01/2007
失效日期09/01/2015
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 126/2006/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, không thu lệ phí cho một số trường hợp cụ thể và quản lý, sử dụng lệ phí theo quy định.

适用范围

Người dân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch.

要点

  • nộp lệ phí hộ tịch là người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch, không thu lệ phí cho đăng ký kết hôn và nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa, cũng như đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc các hộ nghèo và con em các hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.
  • Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết công việc về hộ tịch.
  • Lệ phí hộ tịch được quản lý theo quy định: 30% trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí; số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho người dân thuộc đối tượng miễn lệ phí, giúp họ dễ dàng hơn trong việc thực hiện các thủ tục hộ tịch.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho cơ quan nhà nước trong quản lý và sử dụng lệ phí nếu không tuân thủ đúng quy định.

❓ 常见问题

Ai được miễn lệ phí khi đăng ký hộ tịch?

Người dân ở vùng sâu, vùng xa khi đăng ký kết hôn và nuôi con nuôi; trẻ em thuộc các hộ nghèo và con em các hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa khi đăng ký khai sinh.

Cơ quan nào thu lệ phí hộ tịch?

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết công việc về hộ tịch.

Lệ phí được sử dụng như thế nào?

30% trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí; số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh (phụ lục 17).

Điều 2.

1. Đối tượng nộp lệ phí theo qui định tại Quyết định này là người được cơ quan nhà Nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật. Không thu lệ phí hộ tịch đối với những trường hợp sau:

- Đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân ở vùng sâu, vùng xa;

- Đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc các hộ nghèo và con em các hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.

2. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật.

Điều 3. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được tạm trích 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định;

2. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ qui định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 046, tiểu mục 02).

Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

126/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 126/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。