Nghị quyết số 126/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa bãi bỏ, sửa đổi và bổ sung một số quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý. Các sửa đổi tập trung vào việc xác định đối tượng, mức hỗ trợ cụ thể cho các hạng mục như kiên cố hóa kênh mương nội đồng, nhà lớp học, đường tỉnh và khu hội nghị văn hóa - thể thao.
适用范围
UBND tỉnh Thanh Hóa, các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, các trường THPT công lập, các đơn vị quản lý công trình cấp huyện.
要点
- Công trình kiên cố hóa kênh mương nội đồng: Đối tượng hỗ trợ là các xã không đủ tiêu chí thâm canh lúa và các huyện không thuộc đối tượng được hỗ trợ theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, mức hỗ trợ là 170 triệu đồng/km.
- Nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn, nhà hiệu bộ: Đối tượng hỗ trợ là các trường THPT công lập, mức hỗ trợ là 100% nhu cầu vốn đầu tư không phân biệt theo vùng.
- Tuyến đường tỉnh: UBND huyện chịu trách nhiệm huy động nguồn vốn hợp pháp để cải tạo, nâng cấp tuyến đường bị xuống cấp nghiêm trọng.
- Khu hội nghị và trung tâm văn hóa - thể thao: Khoản hỗ trợ này giữ nguyên như quy định tại Nghị quyết 28/2005/NQ-HĐND.
- Thời gian áp dụng: Các chính sách được áp dụng từ ngày có hiệu lực đến hết năm 2012.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện học tập và giao thông tại các huyện.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc huy động nguồn vốn cho các dự án do yêu cầu về nguồn vốn từ ngân sách tỉnh.
❓ 常见问题
Công trình nào được hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương nội đồng?
Công trình kiên cố hóa kênh mương nội đồng chỉ được hỗ trợ cho các xã không đủ tiêu chí thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao và các huyện không thuộc đối tượng được hưởng các cơ chế chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.
Mức hỗ trợ cho nhà lớp học là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ cho nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn, nhà hiệu bộ các trường THPT công lập là 100% nhu cầu vốn đầu tư không phân biệt theo vùng.
Các tuyến đường tỉnh được hỗ trợ như thế nào?
UBND huyện chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng cho các tuyến đường tỉnh bị xuống cấp nghiêm trọng cần cải tạo, nâng cấp.
Các chính sách này áp dụng đến khi nào?
Các chính sách được áp dụng từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết năm 2012.
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho UBND tỉnh Thanh Hóa, các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, các trường THPT công lập và các đơn vị quản lý công trình cấp huyện.
全文
TỈNH THANH HÓA
NGHỊ QUYẾT
Về việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số khoản, mục của điều 1
Nghị quyết số 28/2005/NQ-HĐND ngày 28/12/2005 của HĐND tỉnh về
cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của HĐND và UBND các cấp;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2005/NQ-HĐND ngày 28/12/2005 của HĐND tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý;
Sau khi xem xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 22/6/2009 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 125 /BC-HĐND.KT ngày 09/7/2009 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 22/6/2009 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số khoản, mục của Điều 1 Nghị quyết số 28/2005/NQ-HĐND ngày 28/12/2005 của HĐND tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý như sau:
1. Bãi bỏ khoản 1, khoản 3, khoản 7 mục II Điều 1 Nghị quyết số 28/2005/NQ-HĐND ngày 28/12/2005 của HĐND tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý.
2. Sửa đổi khoản 2 mục II Điều 1 Nghị quyết số 28/2005/NQ-HĐND ngày 28/12/2005 của HĐND tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý như sau:
- Đối tượng hỗ trợ: các công trình kiên cố hoá kênh mương nội đồng thuộc các xã không đủ tiêu chí lựa chọn đưa vào vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1304/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh và các huyện không thuộc đối tượng được hưởng các cơ chế chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.
- Mức hỗ trợ: 170 triệu đồng/01 km, không phân biệt theo vùng.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 mục II Điều 1 Nghị quyết số 28/2005/NQ-HĐND ngày 28/12/2005 của HĐND tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý như sau:
- Đối tượng hỗ trợ: hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn, nhà hiệu bộ các trường THPT công lập. Đối với các trường THPT công lập đăng ký đạt chuẩn quốc gia được hỗ trợ đầu tư thêm hạng mục nhà đa năng.
- Mức hỗ trợ: 100% nhu cầu vốn đầu tư hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn, nhà hiệu bộ, nhà tập đa năng (đối với các trường THPT công lập đăng ký đạt chuẩn quốc gia) không phân biệt theo vùng.
4. Bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các tuyến đường tỉnh do huyện quản lý như sau:
a) Đối tượng hỗ trợ: các tuyến đường tỉnh do huyện quản lý bị xuống cấp nghiêm trọng cần cải tạo, nâng cấp.
b) Mức hỗ trợ: ngân sách tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; UBND huyện chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
5. Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với khu hội nghị và trung tâm văn hoá thể thao các huyện, thị xã, thành phố giữ nguyên như quy định tại khoản 4, khoản 6 mục II Điều 1 Nghị quyết số 28/2005/NQ-HĐND ngày 28/12/2005 của HĐND tỉnh.
Điều 2. Cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư các công trình cấp huyện quản lý qui định tại Nghị quyết này được áp dụng từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết năm 2012. Những công trình đã được quyết định hỗ trợ đầu tư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2005/NQ-HĐND ngày 28/12/2005 của HĐND tỉnh.
Kéo dài thời gian thực hiện các chính sách còn giữ nguyên của Nghị quyết số 28/2005/NQ-HĐND ngày 28/12/2005 của HĐND tỉnh đến hết năm 2012.
Điều 3. Giao UBND tỉnh quy định cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2009.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2009./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。