Nghị quyết số 126/2017/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hưng Yên về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh. Các bảng giá đất được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế và sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2018 đến 31/12/2019.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
핵심 사항
- Giữ nguyên giá đất trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản; giá đất trồng cây lâu năm theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND.
- Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở tại nông thôn và đô thị theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND.
- Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND.
- Giữ nguyên giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại các khu, cụm công nghiệp theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND.
- Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và báo cáo kết quả tại kỳ họp gần nhất khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng trong việc sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý cho các giao dịch về quyền sử dụng đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp đang thuê đất theo hợp đồng cũ khi giá đất tăng đột biến.
❓ 자주 묻는 질문
Giá đất trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản có thay đổi không?
Không, giá này được giữ nguyên.
Thời gian hiệu lực của Nghị quyết là bao lâu?
Nghị quyết có hiệu lực từ 1/1/2018 đến 31/12/2019.
Khi nào cần trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua bảng giá đất?
Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối đa/tối thiểu, hoặc khi giá đất trên thị trường thay đổi từ 20% trong khoảng thời gian 180 ngày.
Giá đất ở nông thôn và đô thị có thay đổi không?
Có, bảng giá này được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND.
전문
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND
ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh Hưng Yên về việc quy định
giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Xét Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 480/BC-KTNS ngày 01/12/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách; Ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh Hưng Yên về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND); cụ thể như sau:
- Giữ nguyên giá đất trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản; giá đất trồng cây lâu năm tại Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND được quy định tại các bảng số 01, 02 kèm theo Nghị quyết này.
- Sửa đổi bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất ở tại nông thôn và đô thị tại Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND được quy định sửa đổi tại các bảng số 03, 04 kèm theo Nghị quyết này.
- Sửa đổi bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất ở đô thị và ở nông thôn tại Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND được quy định sửa đổi tại các bảng số 05, 06 kèm theo Nghị quyết này.
- Sửa đổi bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và tại đô thị tại Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND được quy định sửa đổi tại các bảng 07, 08 kèm theo Nghị quyết này.
- Giữ nguyên giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại các khu, cụm công nghiệp tại Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND được quy định tại bảng số 09 kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm 20% trở lên so với giá đất tối thiểu hoặc khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và báo cáo kết quả Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm đang áp dụng giá đất theo quy định tại Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND tiếp tục thực hiện theo đơn giá và hợp đồng đã ký cho đến hết chu kỳ ổn định giá thuê (05 năm) mà không bị điều chỉnh bởi Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2019./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.