Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ khẩu và lệ phí cấp chứng minh nhân dân tại tỉnh Gia Lai. Quyết định này áp dụng cho người thực hiện việc đăng ký hộ khẩu và đăng ký cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân với cơ quan Công an. Điểm nổi bật là quy định mức thu lệ phí khác nhau tùy theo khu vực và có các ưu đãi đối với một số đối tượng cụ thể.
适用范围
Người thực hiện việc đăng ký hộ khẩu và đăng ký cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân với cơ quan Công an.
要点
- nộp lệ phí là người thực hiện việc đăng ký hộ khẩu và đăng ký cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân với cơ quan Công an. Không thu lệ phí đối với các trường hợp cụ thể như bố mẹ liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh, công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về.
- Cơ quan Công an là đơn vị thu lệ phí và trích một phần để trang trải chi phí. Mức trích khác nhau tùy theo khu vực: 35% cho các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố Pleiku; 100% cho các xã, thị trấn; 70% cho khu vực khác.
- Lệ phí thu được sau khi trừ chi phí sẽ nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền này phải được quản lý và sử dụng theo đúng quy định của Mục lục ngân sách nhà nước.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực là việc quy định rõ ràng về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hành chính.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng tài chính đối với một số đối tượng được miễn lệ phí như bố mẹ liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh. Tuy nhiên, đây là ưu đãi nhằm hỗ trợ các đối tượng này.
- hưởng lợi từ việc miễn lệ phí bao gồm: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Ủy ban Dân tộc, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- chịu ảnh hưởng bao gồm: người dân và doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về việc nộp lệ phí khi đăng ký hộ khẩu hoặc cấp chứng minh nhân dân.
❓ 常见问题
Người dân cần nộp lệ phí khi đăng ký hộ khẩu hay không?
Người dân cần nộp lệ phí khi đăng ký hộ khẩu, ngoại trừ các trường hợp được miễn như bố mẹ liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh.
Cơ quan nào thu lệ phí?
Lệ phí được cơ quan Công an thu khi giải quyết các công việc hộ khẩu và cấp giấy chứng minh nhân dân theo qui định của pháp luật.
Mức trích phần trăm như thế nào cho cơ quan Công an?
Cơ quan Công an thuộc các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố Pleiku được trích 35%; Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn được trích toàn bộ (100%); Cơ quan Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu trên được trích 70%.
Lệ phí thu được sau khi trừ chi phí sẽ nộp vào ngân sách nhà nước như thế nào?
Số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ qui định, số còn lại cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 045, tiểu mục 03).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ khẩu và lệ phí cấp chứng minh nhân dân
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3/12/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu; Nghị định số 108/2005/NĐ-CP ngày 19/8/2005 về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 51/CP;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ khẩu và lệ phí cấp chứng minh nhân dân (phụ lục 18).
Điều 2.
1. Đối tượng nộp lệ phí là người thực hiện việc đăng ký hộ khẩu và đăng ký cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân với cơ quan Công an theo qui định của pháp luật.
Không thu lệ phí đăng ký hộ khẩu, lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Ủy ban Dân tộc, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới theo quy định tại Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 11/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý chứng minh nhân dân thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và Bộ Công an.
2. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là cơ quan Công an giải quyết các công việc hộ khẩu, cấp giấy chứng minh nhân dân theo qui định của pháp luật.
Điều 3. Lệ phí đăng ký hộ khẩu và lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Cơ quan Công an thu lệ phí được tạm trích theo tỷ lệ % (phần trăm) trên tổng số tiền thu phí theo qui định sau đây để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định:
a) Cơ quan Công an thuộc các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố Pleiku được trích 35%.
b) Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn được trích toàn bộ (100%).
c) Cơ quan Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu tại tiết a, tiết b trên đây được trích 70%.
2. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ qui định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 045, tiểu mục 03)
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。