Nghị quyết số 129/2015/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ phát triển cánh đồng lớn, gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết số 129/2015/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ phát triển cánh đồng lớn, gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân. Mức hỗ trợ bao gồm đào tạo kỹ thuật, chi phí bảo vệ thực vật, tập huấn quản lý kinh tế, hỗ trợ mua giống cây trồng và lưu kho tại doanh nghiệp.

문서 번호129/2015/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đồng Tháp
서명자Nguyễn Văn Danh — Chủ tịch
업데이트17. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Phát Triển Nông Thôn
발행일11. 12. 2015
발효일21. 12. 2015
효력 만료일01. 08. 2019
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 129/2015/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ phát triển cánh đồng lớn, gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân. Mức hỗ trợ bao gồm đào tạo kỹ thuật, chi phí bảo vệ thực vật, tập huấn quản lý kinh tế, hỗ trợ mua giống cây trồng và lưu kho tại doanh nghiệp.

적용 범위

Doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) và nông dân tham gia cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp → được hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo kỹ thuật cho nông dân, với mức chi tiết về văn phòng phẩm, nước uống, thuê hội trường, thù lao giảng viên và tiền ăn.
  • Tổ chức đại diện của nông dân → được hỗ trợ 30-50% chi phí bảo vệ thực vật, tập huấn quản lý kinh tế, và 100% kinh phí đào tạo kỹ thuật cho nông dân.
  • Nông dân → được miễn phí tập huấn kỹ thuật, hỗ trợ 30% chi phí mua giống cây trồng vụ đầu tiên, và hỗ trợ lưu kho tại doanh nghiệp trong thời hạn tối đa 3 tháng.
  • → phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Nguồn kinh phí → từ Ngân sách Trung ương, sự nghiệp nông nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tiếp cận dễ dàng hơn với kỹ thuật sản xuất cho nông dân, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
  • Giảm gánh nặng chi phí đầu tư ban đầu cho doanh nghiệp và tổ chức đại diện của nông dân.
  • Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm về đào tạo kỹ thuật?

50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân.

Tổ chức đại diện của nông dân có thể nhận mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?

30-50% chi phí về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung.

Nông dân được hỗ trợ mua giống cây trồng với mức nào?

30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng cho rau màu, cây ăn quả và lúa.

Thời hạn tối đa nông dân được hỗ trợ lưu kho tại doanh nghiệp là bao lâu?

3 tháng.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ phát triển cánh đồng lớn, gắn sản xuất

với tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 14

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;

Căn cứ Thông tư số 66/2006/TT- BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã và Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;

Căn cứ Công văn số 2103/BTC-NSNN ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khuyến khích phát triển cánh đồng lớn, gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ khuyến khích phát triển cánh đồng lớn, gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức hỗ trợ khuyến khích phát triển cánh đồng lớn, gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản thuộc các phương án cánh đồng lớn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Doanh nghiệp có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là tổ chức đại diện của nông dân) hoăc hộ gia đình, cá nhân, trang trại (gọi chung là nông dân).

b) Tổ chức đại diện của nông dân có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với doanh nghiệp hoặc nông dân.

c) Nông dân tham gia hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân.

3. Nguyên tắc áp dụng hỗ trợ

Trong trường hợp cùng thời gian, một số nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng mức chính sách hỗ trợ có lợi nhất.

Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp

Hỗ trợ 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng (điểm d, khoản 1, điều 4, Quyết định 62/2013/QĐ-TTg). Lớp tập huấn được tổ chức tại xã, 1 ngày/lớp/vụ với số lượng từ 30-50 học viên/lớp. Mức hỗ trợ cụ thể:

a) Hỗ trợ văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học tối đa không quá 15.000 đồng/người/bộ tài liệu.

b) Chi nước uống cho học viên: tối đa 15.000 đồng/người/ngày.

c) Thuê hội trường: tối đa 150.000 đồng/ngày/lớp đối với lớp tập huấn tổ chức tại xã.

d) Thù lao cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật: đối với người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề lao động nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức 12.500 đồng/giờ; người dạy nghề là các tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức 150.000 đồng/buổi.

đ) Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 12.500 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cấp xã.

2. Hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân

a) Hỗ trợ 30% năm đầu và 20% năm thứ 2 chi phí về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên với định mức của ngành nông nghiệp (điểm c, khoản 1, điều 5, Quyết định 62/2013/QĐ-TTg). Mức hỗ trợ cụ thể cho năm đầu và năm thứ 2 như sau:

- Đối với cây lúa: tối đa 1.200.000 đồng/ha trong năm đầu và 800.000 đồng/ha trong năm thứ 2.

- Đối với rau, củ, quả: tối đa 2.000.000 đồng/ha trong năm đầu và 1.300.000 đồng/ha trong năm thứ 2.

- Đối với các loại cây ăn trái: tối đa 2.000.000 đồng/ha trong năm đầu và 1.300.000 đồng/ha trong năm thứ 2.

b) Hỗ trợ 50% chi phí tập huấn một lần cho cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất (điểm d, khoản 1, điều 5, Quyết định 62/2013/QĐ-TTg). Mức hỗ trợ cụ thể:

- Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 35.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại xã.

- Hỗ trợ tiền nước uống cho học viên: tối đa 5.000 đồng/người/ngày.

- Hỗ trợ tiền tài liệu: tối đa 15.000 đồng/người/bộ tài liệu.

c) Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng (điểm đ, khoản 1, điều 5, Quyết định 62/2013/QĐ-TTg). Lớp tập huấn được tổ chức tại xã, 1 ngày/lớp/vụ với số lượng từ 30-50 học viên/lớp. Mức hỗ trợ cụ thể:

- Hỗ trợ văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học tối đa 30.000 đồng/người/bộ tài liệu.

- Chi nước uống cho học viên: tối đa 30.000 đồng/người/ngày.

- Thuê hội trường: tối đa 300.000 đồng/ngày/lớp đối với lớp tập huấn tổ chức tại xã.

- Thù lao cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật: đối với người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề lao động nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức 25.000 đồng/giờ; người dạy nghề là các tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức 300.000 đồng/buổi.

- Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 25.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo.

3. Hỗ trợ đối với nông dân

a) Được tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất và thông tin thị trường miễn phí liên quan đến loại sản phẩm tham gia cánh đồng lớn (điểm a, khoản 1, điều 6, Quyết định 62/2013/QĐ-TTg).

b) Hỗ trợ một lần 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng: rau màu (giống F1), cây ăn quả (cây giống có nguồn gốc rõ ràng), lúa (giống cấp xác nhận) để gieo trồng vụ đầu tiên trong phương án cánh đồng lớn (điểm b, khoản 1, điều 6, Quyết định 62/2013/QĐ-TTg).

Đơn giá hỗ trợ các loại giống cây trồng được tính theo giá ghi trên hóa đơn mua giống tại thời điểm mua; trường hợp các doanh nghiệp cung ứng không đủ số lượng, chủng loại giống cây trồng, nông dân phải mua từ các hộ nông dân được phép sản xuất, kinh doanh giống cây trồng chất lượng cao (không có hóa đơn) thì căn cứ đơn giá giống cây trồng cùng loại ghi trên hóa đơn cung ứng của các doanh nghiệp khác cùng thời điểm để tính đơn giá hỗ trợ.

c) Hỗ trợ kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp (điểm c, khoản 1, điều 6, Quyết định 62/2013/QĐ-TTg).

Nông dân được ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp trong trường hợp Chính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản, thời hạn hỗ trợ tối đa là 3 tháng.

4. Điều kiện hưởng hỗ trợ, ưu đãi

a) Đối với doanh nghiệp: phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Đối với tổ chức đại diện của nông dân: phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Đối với nông dân: phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho tỉnh thông qua các chương trình, dự án trực tiếp và lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan; Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện chính sách và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa đối với cây lúa.

2. Sự nghiệp nông nghiệp.

3. Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 7
183/2010/TTLT-BTC-BNN Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông 발효 중 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 210/2013/NĐ-CP Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 만료됨 173/2012/TT-BTC Thông tư số 173/2012/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 만료됨 66/2006/TT-BTC Thông tư số 66/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨
129/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 129/2015/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ phát triển cánh đồng lớn, gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.