Quyết định số 1293/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Quyết định số 1293/2006/QĐ-UBND quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Quy định này áp dụng cho các hộ gia đình và tổ chức sử dụng nước sạch, với mức thu phí cụ thể và phân chia ngân sách phù hợp.

문서 번호1293/2006/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Huế
서명자Nguyễn Xuân Lý — Chủ tịch
업데이트28. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일22. 05. 2006
발효일06. 06. 2006
효력 만료일22. 08. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 1293/2006/QĐ-UBND quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Quy định này áp dụng cho các hộ gia đình và tổ chức sử dụng nước sạch, với mức thu phí cụ thể và phân chia ngân sách phù hợp.

적용 범위

Các hộ gia đình, tổ chức sử dụng nước sạch (bao gồm cả các tổ chức tự khai thác nước để sử dụng) tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

핵심 사항

  • Các hộ gia đình và tổ chức sử dụng nước sạch phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, trừ một số trường hợp được miễn.
  • Mức thu phí là 200 đồng/1m3 nước sạch cho các hộ gia đình, và 300 đồng/1m3 nước sạch cho cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động kinh doanh dịch vụ.
  • Các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh nước sạch chịu trách nhiệm thu phí, trong khi UBND các xã phường thị trấn thu phí từ các hộ gia đình tự khai thác nước.
  • Tỉ lệ để lại cho cơ quan thu phí: 4% cho doanh nghiệp kinh doanh nước sạch và 15% cho UBND các xã phường thị trấn. Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Phí bảo vệ môi trường sau khi nộp vào ngân sách được phân chia cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương để chi cho công tác phòng ngừa, khắc phục và xử lý ô nhiễm môi trường.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường thông qua việc thu phí bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho các hộ gia đình sử dụng nước sạch, đặc biệt là những hộ tự khai thác nước.
  • Những đối tượng được miễn phí sẽ không bị ảnh hưởng về chi phí, nhưng có thể giảm nguồn thu cho ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Các hộ gia đình nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?

Các hộ gia đình sử dụng nước sạch (kể cả các tổ chức tự khai thác nước để sử dụng) đều phải nộp phí, ngoại trừ những hộ ở địa bàn đang được nhà nước thực hiện chế độ bù giá, chưa có hệ thống cấp nước sạch hoặc ở vùng nông thôn đặc biệt.

Mức thu phí là bao nhiêu?

Mức thu phí là 200 đồng/1m3 nước sạch cho các hộ gia đình và 300 đồng/1m3 nước sạch cho cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động kinh doanh dịch vụ.

Tỉ lệ để lại cho các cơ quan thu phí là bao nhiêu?

Tỉ lệ để lại cho các cơ quan thu phí: 4% cho doanh nghiệp kinh doanh nước sạch và 15% cho UBND các xã phường thị trấn. Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

Phí bảo vệ môi trường được sử dụng như thế nào?

Phí sau khi nộp vào ngân sách được phân chia cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương để chi cho công tác phòng ngừa, khắc phục và xử lý ô nhiễm môi trường.

Các đơn vị thu phí có trách nhiệm gì?

Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phải mở sổ sách kế toán theo dõi số thu, nộp phí theo chế độ kế toán thống kê hiện hành và thực hiện các thủ tục đăng ký, kê khai, nhận và thanh toán biên lai thu phí với cơ quan thuế.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

____________

Số: 1293/2006/QĐ-UBND                                       

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Huế, ngày 22 tháng 5  năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

_____________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 3h/2006/NQBT-HĐND ngày 10/04/2006 của Hội đồng Nhân dân Tỉnh khóa V, kỳ họp bất thường thứ 3;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở  Tài chính,          

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt như sau:

1) Đối tượng thu phí:

Các hộ gia đình, tổ chức sử dụng nước sạch (kể cả các tổ chức và các hộ tự khai thác nước để sử dụng) phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, trừ các đối tượng sau đây:

- Các hộ gia đình ở địa bàn đang được nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;

- Các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;

- Các hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm: các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa); các xã không thuộc đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.

2) Mức thu phí môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

a) Các hộ gia đình, mức thu phí là 200 đồng/1m3 nước sạch.

Trường hợp hộ gia đình ở những nơi có hệ thống cấp nước sạch tập trung nhưng không sử dụng nước sạch từ các hệ cấp nước tập trung này mà tự khai thác để sử dụng, mức thu phí vệ sinh nước thải sinh hoạt là 6.000 đồng/hộ/tháng.

b) Cơ quan hành chính sự nghiệp, các đơn vị, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động kinh doanh dịch vụ …, mức thu phí là: 300 đồng/ 1m3 nước sạch.

3) Cơ quan thu: Các doanh nghiệp và các tổ chức kinh doanh nước sạch có trách nhiệm tổ chức thu phí vệ sinh môi trường đối với nước thải theo mức quy định tại quyết định tại điểm 2 nói trên.

Đối với các tổ chức và hộ gia đình tự khai thác nước sạch để sử dụng, giao trách nhiệm cho UBND các xã phường, thị trấn tổ chức thu.

4) Quản lý và sử dụng: Toàn bộ phí vệ sinh môi trường đối với nước thải sinh hoạt đều phải nộp vào ngân sách sau khi trừ đi phần để lại cho các cơ quan thu một phần để chi phí cho công tác tổ chức thu.

a) Tỉ lệ để lại cho các cơ quan thu phí để chi phí cho công tác thu:

Trường hợp do các doanh nghiệp kinh doanh nước sạch tổ chức thu, tỉ lệ                     để lại là 4% (Bốn phần trăm) trên số phí thu được.

Trường hợp do UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thu, tỷ lệ được để lại là 15% (Mười lăm phần trăm) trên số phí thu được.

b) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sau khi nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho ngân sách trung ương theo quy định; phần còn lại được phân chia cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương như sau:

- Cơ quan thu là Công ty cấp thoát nước tỉnh hoặc tổ chức cấp thoát nước do UBND tỉnh thành lập, khi nộp phí vào ngân sách phân chia 100% ngân sách tỉnh;

- Cơ quan thu là tổ chức cấp thoát nước do UBND huyện, thành phố Huế thành lập, khi nộp phí vào ngân sách phân chia 100% ngân sách huyện, thành phố;

- UBND các xã, phường, thị trấn thu phân chia 100% ngân sách xã, phường, thị trấn.

Khoản thu phí nộp ngân sách của các cấp chính quyền địa phương được sử dụng để chi cho công tác sau: phòng ngừa, khắc phục và xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước theo phân cấp quản lý.

5) Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm mở sổ sách kế toán theo dõi số thu, nộp phí theo chế độ kế toán thống kê hiện hành; đồng thời tiến hành thực hiện các thủ tục đăng ký, kê khai, nhận và thanh toán biên lai thu phí …với cơ quan thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình hướng dẫn các đơn vị tổ chức thu phí vệ sinh môi trường nước thải sinh hoạt theo đúng quy định.

Giao trách nhiệm cho Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế kiểm tra, chỉ đạo việc thu phí vệ sinh môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này được bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công ty TNHH NN một thành viên Cấp nước và Xây dựng tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Xuân Lý

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

1293/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 1293/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.