Quyết định số 13/1998/QĐ-UB Phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác lồ ô và mở rừng khai thác lồ ô năm 1998

Quyết định này phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác lồ ô và mở rừng khai thác lồ ô năm 1998 tại 8 lâm trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước, với tổng diện tích khai thác là 4.640,4 ha. Các lâm trường được phép tổ chức thực hiện theo hồ sơ thiết kế đã duyệt và phải quản lý bảo vệ rừng sau khai thác.

Số hiệu13/1998/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýNguyễn Tấn Hưng — Phó Chủ tịch
Cập nhật31/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcLâm Nghiệp
Ngày ban hành22/01/1998
Ngày áp dụng22/01/1998
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác lồ ô và mở rừng khai thác lồ ô năm 1998 tại 8 lâm trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước, với tổng diện tích khai thác là 4.640,4 ha. Các lâm trường được phép tổ chức thực hiện theo hồ sơ thiết kế đã duyệt và phải quản lý bảo vệ rừng sau khai thác.

Đối tượng áp dụng

Sở Nông Nghiệp - Phát triển Nông Thôn, Chi Cục Kiểm Lâm, các đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Các lâm trường được phép khai thác lồ ô, tre gai và song mây với tổng diện tích là 4.640,4 ha, trong đó có 8 đơn vị khai thác, 68 khoảnh và 283 lô.
  • Sản lượng dự kiến từ các loại cây trồng bao gồm: 17.687.095 cây lồ ô, 80.750 cây tre gai và 204.442 sợi song mây.
  • Các đơn vị khai thác phải thực hiện theo hồ sơ thiết kế đã duyệt và không được tác động đến các khu vực rừng ngoài vùng được phép.
  • Sở Nông Nghiệp - Phát triển Nông Thôn có trách nhiệm công bố thông tin về địa danh, diện tích sản lượng chi tiết và kiểm tra giám sát việc khai thác.
  • Chi Cục Kiểm Lâm tăng cường kiểm tra giám sát các lâm trường khai thác lồ ô theo hướng dẫn của Bộ Lâm Nghiệp (cũ) và Nghị định số 77/CP.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn thu từ việc khai thác lồ ô, tre gai và song mây.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây tổn thương rừng nếu không quản lý tốt, ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu đơn vị khai thác được phép?

Có 8 đơn vị khai thác được phép theo quyết định này.

Tổng diện tích rừng khai thác là bao nhiêu?

Tổng diện tích rừng khai thác là 4.640,4 ha.

Có bao nhiêu loại cây được khai thác?

Có ba loại cây được khai thác: lồ ô, tre gai và song mây.

Sản lượng dự kiến từ việc khai thác là bao nhiêu?

Sản lượng dự kiến bao gồm 17.687.095 cây lồ ô, 80.750 cây tre gai và 204.442 sợi song mây.

Các đơn vị khai thác phải tuân theo những quy định gì?

Các đơn vị khai thác phải thực hiện theo hồ sơ thiết kế đã duyệt và không được tác động đến các khu vực rừng ngoài vùng được phép.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH BÌNH PHƯỚC 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.


Số : 13/1998/QĐ-UB  Bình phước, ngày 22 tháng 01 năm 1998.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác lồ ô và mở rừng khai thác lồ ô năm 1998.
____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi ) ngày 21 tháng 6 năm 1994.

- Căn cứ luật bảo vệ và phát triển rừng, công văn số 3361/NNPTNT-CV ngày 8/9/1997 của Bộ NN-PTNT về việc hướng dẫn thiết kế khai thác cho năm 1998 và lịch làm việc.

-Theo đề nghị của Sở NN-PTNT tại tờ trình số 745/NN-PTNT ngày 30/12/1997.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I : Nay phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác lồ ô và chấp thuận cho mở rừng khai thác lồ ô năm 1998 ở 8 (tám) lâm trường trên địa bàn Tỉnh ( theo hồ sơ thiết kế khai thác lồ ô đã được Sở Nông Nghiệp - Phát triển Nông Thôn và Chi Cục Kiểm Lâm xét duyệt); gồm những chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu, tổng hợp như sau:

- Tổng số  đơn vị khai thác : 8 lâm trường.

- Tổng diện tích rừng khai thác : 4.640,4ha.

- Tổng số khoảnh khai thác : 68 khoảnh.

- Tổng số lô khai thác : 283 lô.

- Tổng trữ lượng :

+ Lô ô: 17.687.095 cây.

+ Tre gai : 80.750 cây.

+ Song mây : 204.442 sợi.

- Tổng sản lượng :

+ Lồ ô : 4.849.445 cây.

+ Tre gai : 20.060 cây.

+ Song mây : 92.961 sợi.

(Kèm theo biểu chi tiết địa danh, sản lượng ).

Điều II: Các lâm trường được phép mở rừng tổ chức thực hiện đúng hồ sơ thiết kế khai thác lồ ô đã được duyệt. Nghiêm cấm tác động đến các khu vực rừng ngoài vùng được phép và tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng , sau khai thác đưa rừng vào nuôi dưỡng, đảm bảo tái sinh cho chu kỳ sau.

Điều III ; Sở Nông Nghiệp - Phát triển Nông Thôn có trách nhiệm công bố rộng rãi về địa danh, diện tích sản lượng chi tiết, thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc khai thác trong thực tế.

Chi Cục Kiểm Lâm tăng cường kiểm tra giám sát các lâm trường khai thác lồ ô, giám sát và chỉ đạo các Hạt Kiểm Lâm thực hiện nghiêm túc thông tư số : 11LN/KL ngày 31/10/1995 của Bộ Lâm Nghiệp (cũ) hướng dẫn kiểm tra về việc khai thác, vận chuyển, chế biến, xuất khẩu và kinh doanh lâm sản, và nghị định số: 77/CP ngày 29/11/1996 của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

Điều IV: Các ông Chánh Văn Phòng UBND tỉnh , Giám đốc Sở Nông Nghiệp - Phát triển Nông Thôn , Chi Cục Trưởng CCKL, Thủ trưởng các đơn vị và Chủ tịch UBND các Huyện có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

13/1998/QĐ-UB
Quyết định số 13/1998/QĐ-UB Phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác lồ ô và mở rừng khai thác lồ ô năm 1998
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.