Nghị quyết này quy định tiêu chuẩn phân loại ấp và giao quyền cho UBND tỉnh điều chỉnh loại xã, ấp. Nó áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 1999.
핵심 사항
- Cán bộ xã, phường, thị trấn → được hưởng phụ cấp 150.000đ/tháng cho ấp loại II
- Các ấp → được phân loại thành 3 loại: I, II, III dựa trên tiêu chuẩn dân số và địa lý
- UBND tỉnh → được giao quyền điều chỉnh lại loại xã, ấp theo số liệu thống kê hàng năm
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp phân loại rõ ràng hơn về cấp độ quản lý địa phương, đảm bảo sự công bằng trong việc hưởng phụ cấp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình điều chỉnh và thực hiện các quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Cán bộ ấp loại II được hưởng bao nhiêu tiền?
Cán bộ ấp loại II được hưởng phụ cấp 150.000đ/tháng.
Tiêu chuẩn phân loại ấp là gì?
Ấp loại I gồm những ấp ở xã biên giới có 250 hộ dân trở lên hoặc 300 hộ dân trở lên đối với các vùng còn lại. Ấp loại II áp dụng cho địa bàn rộng, phức tạp, vùng dân tộc thiểu số chỉ có 50 hộ dân trở xuống. Ấp loại III bao gồm những ấp còn lại.
UBND tỉnh được làm gì theo Nghị quyết này?
UBND tỉnh được giao quyền điều chỉnh lại loại xã, ấp cho phù hợp với số liệu niên giám thống kê hàng năm và quy định cụ thể, hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết này được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1999.
UBND tỉnh có quyền điều chỉnh loại xã, ấp như thế nào?
UBND tỉnh có quyền điều chỉnh lại loại xã, ấp cho phù hợp với số liệu niên giám thống kê hàng năm theo đề nghị của HĐND tỉnh.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 13/1999/NQ-HĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Phước, ngày 14 tháng 1 năm 1999 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA V - KỲ HỌP THỨ TƯ.
Từ ngày 14 đến ngày 16 tháng 01 năm 1999.
NGHỊ QUYẾT
Về việc tiếp tục triển khai Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
_______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC.
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.
- Sau khi xem xét Tờ trình số 08/TT-UB ngày 13 tháng 01 năm 1999 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị định 09/CP của Chính phủ, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ.
1/ HĐND tỉnh tán thành triển khai thực hiện phương án 1 UBND tỉnh đã trình HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ ba Khóa V ngày 23/7/1998, có điều chỉnh về “tiêu chuẩn phân loại ấp” như sau:
* Ấp loại I: Gồm những ấp ở xã biên giới có 250 hộ dân trở lên;
Ấp có 1/2 dân số là người dân tộc thiểu số; Những ấp có 300 hộ dân trở lên đối với các vùng còn lại.
* Ấp loai II: Áp dụng ở những địa bàn rộng, phức tạp, vùng dân tộc thiểu số chỉ có 50 hộ dân trở xuống, nhưng không nhập vào ấp nào được.
Ấp loại này chỉ bố trí 1 trưởng ấp, hưởng phụ cấp 150.000đ/tháng.
* Ấp loai III: Gồm những ấp còn lại.
2/ HĐND tỉnh tán thành đề nghị của UBND tỉnh về việc giao UBND tỉnh quyết định điều chỉnh lại loại xã, ấp cho phù hợp với số liệu niên giám thống kê hàng năm.
3/ HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quy định cụ thể, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này kể từ ngày 01/01/1999./.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Khóa V, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 16 tháng 01 năm 19997.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Thanh Phong |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.