Nghị quyết này thông qua Đề án hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010 tại tỉnh Bình Phước. Đơn vị thực hiện là UBND tỉnh và chịu sự giám sát của HĐND tỉnh.
Đối tượng áp dụng
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư trên địa bàn 5 huyện: Đồng Phú, Bù Đăng, Phước Long, Bù Đốp, Lộc Ninh.
Các điểm cốt lõi
- thụ hưởng chính sách định canh, định cư là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư không có đất sản xuất ổn định và chưa được hưởng chính sách tương tự của Nhà nước.
- Tổng số hộ được hưởng chính sách định canh, định cư là 2.276 hộ - 9.227 khẩu, trong đó bao gồm định canh định cư tập trung (1.250 hộ) và định canh định cư xen ghép (1.026 hộ).
- Tổng nguồn vốn để thực hiện việc định canh, định cư là 149.833,46 triệu đồng, trong đó có 98.051,36 triệu đồng từ Trung ương và 38.202,1 triệu đồng từ địa phương.
- Phân kỳ nguồn vốn đầu tư: năm 2008-2009 tập trung tạo quỹ đất; năm 2010 xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu; năm 2011 chuyển mục đích sử dụng đối với đất ở.
- UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả hàng năm, đồng thời chịu sự giám sát của HĐND tỉnh.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo điều kiện cho các hộ dân có nơi ở ổn định, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.
- Tác động tiêu cực: Chi phí lớn từ ngân sách địa phương và trung ương để thực hiện chính sách này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào được hưởng chính sách định canh, định cư?
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư không có đất sản xuất ổn định và chưa được hưởng chính sách tương tự của Nhà nước.
Tổng nguồn vốn để thực hiện việc định canh, định cư là bao nhiêu?
149.833,46 triệu đồng.
Nguồn vốn từ Trung ương và địa phương cụ thể như thế nào?
Trung ương hỗ trợ 98.051,36 triệu đồng (trong đó có 60.807,56 triệu đồng cho định canh định cư tập trung và 37.243,8 triệu đồng cho định canh định cư xen ghép), địa phương đối ứng 38.202,1 triệu đồng (trong đó có 32.340,9 triệu đồng cho định canh định cư tập trung và 5.861,2 triệu đồng cho định canh định cư xen ghép).
Thời gian thực hiện chính sách này là bao lâu?
Giai đoạn 2007-2010.
UBND tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện chính sách này?
UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả hàng năm, đồng thời chịu sự giám sát của HĐND tỉnh.
Toàn văn
TỈNH BÌNH PHƯỚC
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua Đề án tổng quan: “Hỗ trợ di dân thực hiện
định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010”
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010;
Căn cứ Thông tư số 03/2007/TT-UBDT ngày 08/6/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 99/2007/TT-BTC ngày 10/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Quyết định 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 18/7/2008; Báo cáo thẩm tra số 25/BC-HĐND-DT ngày 18/7/2008 của Ban Dân tộc và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án tổng quan: "Hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010" như sau:
1. Tên dự án: Đề án tổng quan: “Hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010”.
2. Đối tượng thụ hưởng: quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ; mục II phần A của Thông tư số 03/2007/TT-UBDT ngày 08/6/2007 của Uỷ ban Dân tộc. Cụ thể:
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư đảm bảo ba tiêu chí sau:
- Không có đất sản xuất ổn định thuộc quyền sử dụng của hộ theo quy định của Nhà nước.
- Nơi ở không ổn định, di chuyển chỗ ở theo nương rẫy hoặc đang sinh sống tách biệt, rải rác thành các nhóm nhỏ, xa các điểm dân cư tập trung; thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ đời sống và sinh hoạt (đường giao thông, điện, nước, …)
- Chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ tương tự của Nhà nước theo các Quyết định: số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003, số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003, số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004, số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp các hộ đã được thụ hưởng chính sách theo các quyết định nêu trên, nhưng chưa đảm bảo các điều kiện về đất ở, đất sản xuất (theo mức tối thiểu quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg) buộc phải tổ chức định canh, định cư; đảm bảo nguyên tắc không được trùng lắp đối tượng và nội dung thụ hưởng chính sách.
3. Địa điểm thực hiện: trên địa bàn 5 huyện: Đồng Phú, Bù Đăng, Phước Long, Bù Đốp, Lộc Ninh.
4. Thời gian thực hiện: 2008 - 2011.
5. Mục tiêu của dự án
Tạo điều kiện cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số còn du canh du cư có nơi ở ổn định, có điều kiện phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, xoá đói, giảm nghèo; góp phần bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững an ninh - chính trị, trật tự - an toàn xã hội tại địa phương.
6. Số hộ được hưởng chính sách định canh định cư và kế hoạch thực hiện:
Tổng số hộ được hưởng chính sách định canh, định cư là 2276 hộ - 9227 khẩu, cụ thể:
a) Định canh định cư tập trung: 1.250 hộ - 5.024 khẩu được hỗ trợ đưa đi định canh định cư tập trung trong 11 dự án.
b) Định canh định cư xen ghép: 1.026 hộ - 4.203 khẩu sẽ được hỗ trợ bố trí định canh định cư xen ghép trong cộng đồng với 5 dự án.
7. Nhu cầu kinh phí để thực hiện:
Tổng nguồn vốn để thực hiện việc định canh, định cư cho 2.276 hộ đồng bào dân tộc thiểu số là 149.833,46 triệu đồng. Trong đó:
a) Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ: 98.051,36 triệu đồng.
- Định canh định cư tập trung: 60.807,56 triệu đồng.
- Định canh định cư xen ghép: 37.243,8 triệu đồng.
b) Nguồn vốn địa phương đối ứng, hỗ trợ: 38.202,1 triệu đồng.
- Định canh định cư tập trung: 32.340,9 triệu đồng.
- Định canh định cư xen ghép: 5.861,2 triệu đồng.
c) Nguồn vốn lồng ghép từ chương trình khác: 13.580 triệu đồng.
8. Phân kỳ nguồn vốn đầu tư:
a) Năm 2008 + 2009: Tập trung nguồn vốn của TW và địa phương để thực hiện việc tạo ra quỹ đất để hỗ trợ cho tất cả các hộ định canh định cư phát triển sản xuất. Tổng vốn đầu tư là 65.568,14 triệu đồng, trong đó:
- Vốn TW hỗ trợ: 38.628,04 triệu đồng.
- Vốn lồng ghép: 26.940,1 triệu đồng. Trong đó:
+ Vốn địa phương: 24.095,1 triệu đồng.
+ Vốn lồng ghép từ các chương trình khác: 2.845 triệu đồng (vốn Quyết định 32/2007/QĐ-TTg).
b) Năm 2010: Nguồn vốn được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu. Tổng mức đầu tư là 47.613,8 triệu đồng, trong đó:
- Vốn TW hỗ trợ: 36.223,8 triệu đồng.
- Vốn Lồng ghép: 11.390 triệu đồng. Trong đó:
+ Vốn địa phương: 645 triệu đồng.
+ Vốn lồng ghép từ các chương trình khác: 10.745 triệu đồng; trong đó: Quyết định 32/2007/QĐ-TTg: 2.845 triệu đồng; chương trình 135, chương trình 168: 7.900 triệu đồng.
c) Năm 2011: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, chuyển mục đích sử dụng đối với đất ở, … Tổng mức đầu tư là 36.651,52 triệu đồng, trong đó:
- Vốn TW hỗ trợ: 23.199,52 triệu đồng.
- Vốn lồng ghép: 13.452 triệu đồng (vốn địa phương).
Điều 2.
Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện và báo cáo HĐND về kết quả thực hiện hàng năm; giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.