Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, đồng thời quản lý và sử dụng lệ phí theo tỷ lệ 10% để lại cho đơn vị tổ chức thu và 90% nộp vào ngân sách nhà nước. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19/12/2011.
적용 범위
Đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
핵심 사항
- Đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được trích lại 10% số lệ phí thu được, phần còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 1)
- Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô từ 170.000 đồng/giấy phép, trường hợp cấp đổi, cấp lại mức thu từ 40.000 đồng/lần cấp (Điều 1)
- Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải thực hiện đúng theo quy định về kê khai, thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí (Điều 1)
- Nghị quyết này giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và Ban Kinh tế - Ngân sách cùng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện (Điều 2)
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19/12/2011 (Điều 2)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh sẽ phải nộp lệ phí theo mức quy định, đồng thời có thể nhận lại một phần lệ phí đã đóng (10%) để hỗ trợ hoạt động kinh doanh.
- Đơn vị tổ chức thu lệ phí sẽ được trích lại 10% số lệ phí thu được, giúp tăng nguồn lực cho đơn vị.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô từ 170.000 đồng/giấy phép, trường hợp cấp đổi, cấp lại mức thu từ 40.000 đồng/lần cấp (Điều 1)
Tỷ lệ trích lại và nộp vào ngân sách nhà nước là bao nhiêu?
Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 10% số lệ phí thu được, phần còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 1)
Người dân và doanh nghiệp cần làm gì khi cấp đổi hoặc cấp lại giấy phép?
Khi cấp đổi hoặc cấp lại giấy phép, mức thu lệ phí là 40.000 đồng/lần cấp (Điều 1)
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 19/12/2011 (Điều 2)
Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện nghị quyết này như thế nào?
Nghị quyết giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và Ban Kinh tế - Ngân sách cùng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện (Điều 2)
전문
NGHỊ QUYẾT
Phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
_______________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 66/2011/TT-BTC ngày 18/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Xét Tờ trình số: 3469/TTr-UBND ngày 01/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, như sau:
1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô từ 170.000 đồng/giấy phép. Trường hợp cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong giấy phép) mức thu từ 40.000 đồng/lần cấp.
2. Quản lý và sử dụng lệ phí: đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được trích để lại 10% số lệ phí thu được, phần còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai, thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí, đơn vị thu phải thực hiện đúng theo quy định.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08/12/2011 và có hiệu lực kể từ ngày 19/12/2011./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.