Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình bãi bỏ 30 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành từ trước đến hết ngày 16 tháng 10 năm 2018. Văn bản này áp dụng cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, cũng như các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện.
Scope of application
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, các sở, ban ngành thuộc tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh
Key points
- Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình bãi bỏ 30 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành từ trước đến hết ngày 16 tháng 10 năm 2018.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2018.
- Danh mục cụ thể các văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ được ban hành kèm theo Nghị quyết này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực là việc loại bỏ những văn bản không còn phù hợp, giúp cải thiện hiệu quả quản lý nhà nước.
- Tác động tiêu cực có thể bao gồm sự bất tiện trong quá trình thực thi pháp luật cho các cơ quan liên quan.
❓ Frequently asked questions
Nghị quyết này bãi bỏ bao nhiêu văn bản?
Nghị quyết này bãi bỏ 30 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành từ trước đến hết ngày 16 tháng 10 năm 2018.
Khi nào Nghị quyết có hiệu lực?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2018.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật nào?
Danh mục cụ thể các văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ được ban hành kèm theo Nghị quyết này, bao gồm các lĩnh vực giao thông vận tải, tài chính, kế hoạch và đầu tư, tài nguyên và môi trường, văn phòng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giáo dục và đào tạo.
Có bao nhiêu văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ?
Nghị quyết này bãi bỏ 30 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành từ trước đến hết ngày 16 tháng 10 năm 2018.
Full text
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2018/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành từ trước đến hết ngày 16 tháng 10 năm 2018
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-BPC ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ 30 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành từ trước đến hết ngày 16 tháng 10 năm 2018 (có danh mục kèm theo).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XVI, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2018./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
30 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH ĐỀ NGHỊ BỊ BÃI BỎ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh).
| STT | Tên văn bản | Số, ký hiệu | Ngày, tháng, năm ban hành | Trích yếu nội dung văn bản |
| I | LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI | |||
| 1 | Nghị quyết | 30/7/2004 | Về một số giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh | |
| II | LĨNH VỰC TÀI CHÍNH | |||
| 1 | Nghị quyết | 30/7/2003 | Về kinh phí chi cho công tác chỉ đạo và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn | |
| 2 | Nghị quyết | 18/4/2005 | Về việc chuyển nhiệm vụ chi trả chế độ đối với cán bộ y tế xã, phường, thị trấn | |
| 3 | Nghị quyết | 17/12/2008 | Về việc điều chỉnh quy định phân cấp nguồn thu và tỷ lệ % phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất và thuế tài nguyên giữa các cấp ngân sách | |
| 4 | Nghị quyết | 12/10/2010 | Về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách địa phương từ năm 2011 | |
| 5 | Nghị quyết | 12/10/2010 | Về việc phê duyệt định mức phân bổ dự toán chi phí thường xuyên NSNN năm 2011 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương. | |
| 6 | Nghị quyết | 14/12/2011 | Về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế bảo vệ môi trường; chuyển nhiệm chi ngân sách hỗ trợ cho các trường mầm non từ ngân sách cấp xã về nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện | |
| 7 | Nghị quyết | 07/12/2012 | Phê duyệt giá dịch vụ khám chữa bệnh trong các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình | |
| 8 | Nghị quyết | 07/12/2012 | Về việc điều chỉnh mức thu lệ phí tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông | |
| 9 | Nghị quyết | 13/12/2013 | Về việc phê duyệt định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục năm 2014-2015 | |
| 10 | Nghị quyết | 13/12/2013 | Về việc huy động từ quỹ dự trữ tài chính | |
| 11 | Nghị quyết | 10/07/2014 | Về việc phê duyệt tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Bình | |
| 12 | Nghị quyết | 10/09/2014 | Về việc quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thái Bình | |
| 13 | Nghị quyết | 05/12/2014 | Về việc thu huy động từ Quỹ dự trữ tài chính. | |
| III | LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | |||
| 1 | Nghị quyết | 13/2011/NQ-HĐND | 20/7/2011 | Về việc phê duyệt một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2015 |
| 2 | Nghị quyết | 25/4/2014 | Về việc phê duyệt một số giải pháp tiếp tục thực hiện chủ trương hỗ trợ xi măng xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh | |
| 3 | Nghị quyết | 05/12/2014 | Phê duyệt kế hoạch vốn tăng thu cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014; kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015 | |
| 4 | Nghị quyết | 09/12/2015 | Về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế xã hội năm 2016 | |
| 5 | Nghị quyết | 09/12/2015 | Phê duyệt kế hoạch vốn tăng thu cho đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sổ xố kiến thiết, vốn quy hoạch và chỉ tiêu kế hoạch đào tạo có cân đối ngân sách năm 2016 | |
| 6 | Nghị quyết | 13/12/2016 | Về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 | |
| IV | LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | |||
| 1 | Nghị quyết | 08/NQ-HĐND | 18/07/2014 | Về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2014 |
| 2 | Nghị quyết | 05/12/2014 | Phê duyệt việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2015. | |
| 3 | Nghị quyết | 13/12/2016 | Phê duyệt thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017 | |
| 4 | Nghị quyết | 14/7/2017 | Phê duyệt bổ sung dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017 | |
| V | LĨNH VỰC VĂN PHÒNG | |||
| 1 | Nghị quyết | 14/12/2011 | Về việc tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của HĐND tỉnh khóa XV, nhiệm kỳ 2011-2016 | |
| 2 | Nghị quyết | 14/12/2011 | Một số chế độ hoạt động và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động HĐND các cấp tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2011-2016 | |
| 3 | Nghị quyết | 13/12/2013 | Về việc bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 14/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chế độ hoạt động và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình, nhiệm kỳ 2011-2016 | |
| VI | LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | |||
| 1 | Nghị quyết | 14/12/2011 | Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất ngao giống sinh sản và chế biến ngao giai đoạn 2011-2015 | |
| 2 | Nghị quyết | 14/12/2011 | Về cơ chế quản lý, thực hiện quy hoạch khu chăn nuôi tập trung và cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi trang trại quy mô lớn giai đoạn 2011-2015 | |
| VII | LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | |||
| 1 | Nghị quyết | 12/10/2010 | Về việc phê duyệt đề án chuyển đổi loại hình trường mầm non bán công sang công lập | |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.