Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng từ ngày 1/8/2012. Mức phí được quy định chi tiết cho từng loại khoáng sản và có hiệu lực thay thế các quyết định trước đó.

문서 번호13/2012/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Gia Lai
서명자Phạm Thế Dũng — Chủ tịch
업데이트21. 07. 2026
산업Tài Chính, Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Môi TrườngQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일27. 07. 2012
발효일06. 08. 2012
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng từ ngày 1/8/2012. Mức phí được quy định chi tiết cho từng loại khoáng sản và có hiệu lực thay thế các quyết định trước đó.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

핵심 사항

  • chịu phí: Khoáng sản kim loại và không kim loại theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.
  • Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí.
  • Mức thu phí: Từ 2.000 đồng đến 225.000 đồng/tấn/m3 cho từng loại khoáng sản cụ thể, với mức tận thu bằng 60% của các loại khoáng sản tương ứng.
  • Phí bảo vệ môi trường thuộc Ngân sách nhà nước và được quản lý sử dụng theo quy định.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/8/2012, thay thế các quyết định trước đó.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí khai thác khoáng sản tăng lên, có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với các loại khoáng sản kim loại là bao nhiêu?

Mức thu phí từ 25.000 đồng đến 47.000 đồng/tấn, tùy theo từng loại khoáng sản như quặng sắt (50.000 đồng/tấn), quặng vàng (225.000 đồng/tấn) và quặng đồng (47.000 đồng/tấn).

Người nộp phí bảo vệ môi trường là ai?

Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí.

Phí bảo vệ môi trường được quản lý như thế nào?

Phí bảo vệ môi trường thuộc Ngân sách nhà nước và được quản lý sử dụng theo quy định, 100% số tiền này sẽ hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/8/2012, thay thế các quyết định trước đó.

Mức tận thu phí bảo vệ môi trường là bao nhiêu so với mức phí của loại khoáng sản tương ứng?

Mức tận thu phí bảo vệ môi trường bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

__________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai khoá X, kỳ họp thứ Ba về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu phí:

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP là: Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

2. Người nộp phí:

Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí.

3. Mức thu:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

50.000

2

Quặng vàng

Tấn

225.000

3

Quặng đất hiếm

Tấn

50.000

4

Quặng thiếc

Tấn

225.000

5

Quặng vôn-phờ-ram(wolfram),

Tấn

40.000

6

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

225.000

7

Quặng nhôm, Quặng bô-xit (bouxite)

Tấn

40.000

8

Quặng đồng, Quặng Ni-ken (niken)

Tấn

47.000

9

Quặng cromit

Tấn

50.000

10

Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng ma-nhê (magie)

Tấn

225.000

11

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

25.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

- Riêng đá Bazan trụ, Bazan cục, đá Cus Biz

m3

m3

60.000

 50.000

2

Đá Block

m3

75.000

3

Quặng đá quý: ru bi (rubi), sa-phia (sapphire), a-dít, Ô-pan (opan) quý màu trắng; Phen - sờ - phát (fenspat);

Tấn

60.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

2.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...)

Tấn

2.000

7

Các loại cát khác

m3

3.000

8

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

9

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

10

Đất làm Cao lanh

m3

6.000

11

Các loại đất khác

m3

1.500

12

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

25.000

13

Sét chịu lửa

Tấn

25.000

14

Đô-lô-mít (dolomite)

Tấn

25.000

15

Thạch anh kỹ thuật

Tấn

25.000

16

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.500

17

Than nâu

Tấn

8.000

18

Than khác (than bùn…)

Tấn

8.000

19

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên.

Lưu ý một số trường hợp cụ thể sau:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá Granite làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1, Mục II biểu mức thu này là 60.000 đồng/m3.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 12, Mục II biểu mức thu này là 25.000 đồng/ tấn.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2, Mục II biểu mức thu này là 75.000 đồng/m3.

Điều 2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

2. Cơ quan, đơn vị thu phí là cơ quan thuế địa phương. Tổng số tiền phí thực thu được, cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 01/8/2012, thay thế Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 và Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 22/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
158/2011/TT-BTC Thông tư số 158/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 만료됨 52/2005/QH11 Nghị quyết số 52/2005/QH11 Về việc phê chuẩn Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985 발효 중 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 74/2011/NĐ-CP Nghị định số 74/2011/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨
폐지됨 1
13/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.