Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Về việc phân bổ bổ sung kinh phí năm 2013 thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP

문서 번호13/2013/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tây Ninh
서명자Nguyễn Thanh Nguyên — Phó Chủ tịch
업데이트04. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước
발행일28. 03. 2013
발효일07. 04. 2013
효력 만료일31. 12. 2013
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân bổ bổ sung kinh phí năm 2013 thực hiện chính sách hỗ trợ

để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND ngày 07/3/2013 của HĐND tỉnh về việc phân bổ kinh phí năm 2013 thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 1/5/2012 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 737/TTr-STC-SNN-PTNT ngày 22/3/2013 của Liên Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung ngoài dự toán năm 2013 cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do tỉnh đầu tư; bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán cho ngân sách các huyện, thành phố Tân An kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do cấp huyện làm chủ đầu tư và kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa: 59.198 triệu đồng, trong đó:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư 30%: 17.760 triệu đồng (phụ lục 1);

- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Tân An làm chủ đầu tư 70%: 41.438 triệu đồng (phụ lục 2).

2. Kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất (các huyện, thành phố Tân An): 59.198 triệu đồng (phụ lục 2).

- Đối với đất chuyên trồng lúa: 231.138,5 ha, mức hỗ trợ 250.000 đ/ha/6 tháng cuối năm, số tiền 57.834,9 triệu đồng;

- Đối với đất lúa khác: 27.263,9 ha, mức hỗ trợ 50.000 đ/ha/6 tháng cuối năm, số tiền 1.363,1 triệu đồng.

Số liệu diện tích đất lúa nêu tại phụ lục 1, 2 căn cứ báo cáo thống kê sử dụng đất có đến 01/01/2011, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An khi triển khai thực hiện áp dụng theo diện tích thực tế thời điểm.

3. Việc hỗ trợ cho người sản xuất tính theo diện tích lúa canh tác như quy định tại Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP.

4. Nguồn kinh phí do Trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2012 cho ngân sách tỉnh Long An về kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP với số tiền 118.396 triệu đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Thời gian áp dụng thực hiện chính sách này kể từ ngày 01/7/2012.

Sở Tài chính làm thủ tục bổ sung kinh phí như quy định tại Điều 1 quyết định này cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ngân sách các huyện, thành phố Tân An để triển khai thực hiện nhiệm vụ.

Giao Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.