Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ, chính sách trợ cấp xã hội cho người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND quy định mức chuẩn trợ cấp xã hội cho người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật tại Đà Nẵng và bãi bỏ các nội dung liên quan đến người tàn tật cũ. Mức chuẩn trợ cấp là 210.000 đồng/tháng.

Document No.13/2014/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐà Nẵng
Signed byVăn Hữu Chiến — Chủ tịch
Updated19/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldBảo Trợ Xã Hội
Issued date06/05/2014
Effective date16/05/2014
Expiry date07/09/2015
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND quy định mức chuẩn trợ cấp xã hội cho người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật tại Đà Nẵng và bãi bỏ các nội dung liên quan đến người tàn tật cũ. Mức chuẩn trợ cấp là 210.000 đồng/tháng.

Scope of application

Người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Key points

  • Người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật → được nhận trợ cấp xã hội với mức chuẩn là 210.000 đồng/tháng.
  • Hệ số tính mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật, hộ gia đình tại cộng đồng do xã, phường quản lý theo Phụ lục 1.
  • Hệ số tính mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý theo Phụ lục 2.
  • Người khuyết tật, hộ gia đình → được chuyển sang giải quyết hưởng chính sách trợ cấp xã hội mới từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội → chủ trì hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

🌐 Social impact of this document

  • Người khuyết tật và hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật sẽ nhận được trợ cấp xã hội với mức chuẩn là 210.000 đồng/tháng, giúp cải thiện cuộc sống.
  • Có thể giảm gánh nặng tài chính cho các hộ gia đình có người khuyết tật.

❓ Frequently asked questions

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ cấp xã hội là 210.000 đồng/tháng.

Người khuyết tật nào được hưởng mức trợ cấp đặc biệt?

Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống và sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý.

Hệ số tính mức trợ cấp xã hội như thế nào?

Hệ số tính mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật, hộ gia đình tại cộng đồng do xã, phường quản lý theo Phụ lục 1; đối với người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý theo Phụ lục 2.

Người dân cần làm gì để được hưởng trợ cấp?

Người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật cần đáp ứng các điều kiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP và sẽ nhận trợ cấp từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chế độ, chính sách trợ cấp xã hội cho người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ, chính sách trợ cấp xã hội cho người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật, cụ thể như sau:

1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ cấp xã hội) là 210.000 đồng.

2. Hệ số tính mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật tại cộng đồng do xã, phường quản lý theo Phụ lục 1 kèm theo.

3. Hệ số tính mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống, sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý theo Phụ lục 2 kèm theo.

4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật được tính bằng mức chuẩn trợ cấp xã hội nhân với hệ số tương ứng theo Phụ lục 1, 2 Điều 1 Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến người tàn tật tại Phụ lục số 1, 2 Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 3. Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố đủ các điều kiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 (Viết tắt là Nghị định 28/2012/NĐ-CP) thì chuyển sang giải quyết hưởng chính sách trợ cấp xã hội quy định tại Quyết định này. Đối tượng giải quyết mới được hưởng chế độ, chính sách trợ cấp xã hội kể từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện.

Điều 4. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Đà Nẵng, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

13/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ, chính sách trợ cấp xã hội cho người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Expired
↓ Documents affected by this document
References 2
Amends 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.