Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 10 tháng 4 năm 2017. Quyết định này thay thế các quyết định trước đó về việc quy định giá tính thuế tài nguyên đối với các loại lâm sản, khoáng sản, nước thiên nhiên và cát nhiễm mặn trên địa bàn tỉnh.
Các điểm cốt lõi
- Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 được ban hành trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Sở Tài chính có trách nhiệm điều chỉnh Bảng giá nếu vượt khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2017 và thay thế các quyết định trước đó.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc thu thuế tài nguyên, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy định mới, đồng thời tăng chi phí quản lý và giám sát về thuế tài nguyên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 áp dụng đối với loại tài nguyên nào?
Bảng giá này áp dụng cho các loại lâm sản, khoáng sản, nước thiên nhiên và cát nhiễm mặn trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Nếu Bảng giá ban hành vượt khung giá do Bộ Tài chính quy định, ai sẽ chịu trách nhiệm điều chỉnh?
Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để điều chỉnh Bảng giá nếu nó vượt ngoài khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017.
Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?
Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá tính thuế tài nguyên đối với các loại lâm sản, khoáng sản, nước thiên nhiên và cát nhiễm mặn trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Công Thương, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên
trên địa bàn tỉnh năm 2017
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính (tại Tờ trình số 620/TTr-STC ngày 06/3/2017); ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (tại Báo cáo số 22/BC-STP ngày 10/02/2017).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Yên. (có Bảng Phụ lục kèm theo).
Khi Bộ Tài chính ban hành Khung giá tính thuế tài nguyên mà Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này vượt ngoài khung giá thì Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan điều chỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá tính thuế tài nguyên đối với các loại lâm sản, khoáng sản, nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung cát nhiễm mặn vào Bảng giá tính thuế tài nguyên các loại lâm sản, khoáng sản, nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Công Thương, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.