Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung chi, mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên và học sinh năng khiếu thể thao thuộc tỉnh Thái Nguyên

Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định nội dung chi, mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên và học sinh năng khiếu thể thao thuộc tỉnh. Mức chi cụ thể được xác định theo đội tuyển và tình trạng tập luyện.

Document No.13/2019/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityThái Nguyên
Signed byBùi Xuân Hòa — Chủ tịch
Updated12/07/2026
SectorVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch, Tài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date11/12/2019
Effective date01/01/2019
Expiry date01/01/2023
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định nội dung chi, mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên và học sinh năng khiếu thể thao thuộc tỉnh. Mức chi cụ thể được xác định theo đội tuyển và tình trạng tập luyện.

Scope of application

Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao thuộc các đội tuyển tỉnh, trẻ tỉnh, năng khiếu tỉnh, huyện; học sinh năng khiếu thể thao cấp tỉnh.

Key points

  • Huấn luyện viên, vận động viên tập luyện thường xuyên được chi 120.000 - 130.000 đồng/ngày, tập trung huấn luyện được chi 220.000 - 220.000 đồng/ngày, thi đấu được chi 290.000 - 220.000 đồng/ngày.
  • Vận động viên cấp kiện tướng, cấp I quốc gia và huấn luyện viên có vận động viên cấp này được hưởng thêm 20.000 đồng/người/ngày.
  • Huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi tập trung huấn luyện, thi đấu áp dụng mức chi tương tự các đội tuyển tỉnh.
  • Mức chi đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển cấp huyện bằng 80% mức chi của đội tuyển tỉnh.
  • Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải quốc tế khác không được hưởng mức chi theo Nghị quyết này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên giúp nâng cao hiệu quả tập luyện, thi đấu.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chế độ dinh dưỡng có thể tăng thêm gánh nặng ngân sách địa phương.

❓ Frequently asked questions

Mức chi tiền ăn hàng ngày cho huấn luyện viên, vận động viên tập luyện thường xuyên là bao nhiêu?

Mức chi tiền ăn hàng ngày cho huấn luyện viên, vận động viên tập luyện thường xuyên là 120.000 - 130.000 đồng/ngày tùy theo đội tuyển.

Vận động viên cấp kiện tướng và huấn luyện viên có vận động viên cấp kiện tướng được hưởng thêm bao nhiêu?

Vận động viên cấp kiện tướng, cấp I quốc gia và huấn luyện viên có vận động viên cấp này được hưởng thêm 20.000 đồng/người/ngày.

Mức chi tiền ăn hàng ngày cho huấn luyện viên, vận động viên tập trung huấn luyện là bao nhiêu?

Mức chi tiền ăn hàng ngày cho huấn luyện viên, vận động viên tập trung huấn luyện là 220.000 đồng/ngày.

Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển cấp huyện được hưởng mức chi như thế nào?

Mức chi đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển cấp huyện bằng 80% mức chi của đội tuyển tỉnh.

Trong trường hợp huấn luyện viên, vận động viên tham gia Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải quốc tế khác có chế độ dinh dưỡng như thế nào?

Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải quốc tế khác không được hưởng mức chi theo Nghị quyết này.

Full text

QUY ĐỊNH

Nội dung chi, mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên và học sinh năng khiếu thể thao thuộc tỉnh Thái Nguyên

 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của     Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

_________________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao thuộc tỉnh Thái Nguyên tham gia tập luyện, huấn luyện và thi đấu thuộc các đội tuyển sau:

- Đội tuyển tỉnh.

- Đội tuyển trẻ tỉnh.

- Đội tuyển năng khiếu tỉnh.

- Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đội tuyển cấp huyện).

- Trường Phổ thông năng khiếu Thể dục, thể thao tỉnh.

b) Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT -BTC ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao.

c) Trường năng khiếu thể dục thể thao tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, trường năng khiếu thể thao.

b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Khoản 14, Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018.

c) Học sinh năng khiếu thể thao cấp tỉnh.

Điều 2. Nội dung chi, mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng

  Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, huấn luyện và thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên cụ thể như sau:

  1. Chế độ dinh dưỡng trong thời gian thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện để thi đấu; chế độ dinh dưỡng đối với học sinh năng khiếu thể thao trong thời gian luyện tập thường xuyên

  a) Mức chi tiền ăn hàng ngày:

                                                             Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT

Huấn luyện viên, vận động viên

Tập luyện thường xuyên

Tập trung huấn luyện

1

Đội tuyển tỉnh

120.000

220.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

100.000

175.000

3

Đội tuyển năng khiếu thể thao cấp tỉnh

 

130.000

4

Học sinh năng khiếu thể thao cấp tỉnh

80.000

 

  b) Đối với vận động viên cấp kiện tướng, cấp I quốc gia; huấn luyện viên có vận động viên cấp kiện tướng, cấp I quốc gia ngoài chế độ dinh dưỡng được quy định ở trên thì được hưởng thêm 20.000 đồng/người/ngày.

  c) Thời gian tập luyện thường xuyên, huấn luyện là số ngày huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao có mặt thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền (trừ các ngày nghỉ lễ, tết).

  2. Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung thi đấu

                                                                         Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT

Huấn luyện viên, vận động viên

Mức chi tiền ăn hàng ngày tập trung thi đấu

1

Đội tuyển tỉnh

290.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

220.000

3

Đội tuyển năng khiếu thể thao cấp tỉnh

220.000

  3. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo mức chi quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

  4. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển cấp huyện bằng 80% mức chi của đội tuyển tỉnh được quy định tại Điểm a Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

  5. Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải thì không được hưởng mức chi theo Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này.

  6. Đối với huấn luyện viên, vận động viên và học sinh năng khiếu thể thao nếu được cấp có thẩm quyền cử tham gia nội dung nào (tập luyện thường xuyên, hoặc tham gia huấn luyện, hoặc tham gia thi đấu) thì chỉ được hưởng chế độ dinh dưỡng trong thời gian tham gia nội dung đó.

Điều 3. Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng

1. Nguồn kinh phí đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do địa phương quản lý thực hiện theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành (Đội tuyển cấp tỉnh, đội tuyển trẻ cấp tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh và đội tuyển cấp huyện); khuyến khích các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao.

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; học sinh năng khiếu thể thao thuộc tỉnh Thái Nguyên được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

13/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung chi, mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên và học sinh năng khiếu thể thao thuộc tỉnh Thái Nguyên
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.