Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế và bãi bỏ các quyết định trước đó.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Key points
- Sở Tài chính chủ trì điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC
- Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cơ quan thuế quản lý thu thuế và tổ chức thực hiện việc khai thác, đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và theo dõi phát sinh khai thác
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 25 tháng 4 năm 2020 và thay thế Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND
- Bãi bỏ Quyết định số 375/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc tính thuế tài nguyên, đảm bảo công bằng và minh bạch trong quản lý thu thuế.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí khai thác tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân do phải tuân thủ quy định mới.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng cho loại tài nguyên nào?
Quyết định áp dụng cho nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau bao gồm khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm điều chỉnh bảng giá thuế tài nguyên?
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để điều chỉnh, bổ sung bảng giá thuế tài nguyên theo quy định.
Cục Thuế tỉnh có những trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?
Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cơ quan thuế quản lý thu thuế, niêm yết công khai bảng giá và tổ chức thực hiện việc khai thác, đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 25 tháng 4 năm 2020.
Quyết định thay thế và bãi bỏ quyết định nào trước đây?
Quyết định này thay thế Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND và bãi bỏ Quyết định số 375/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên
có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang
_______________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, sổ sung một số điều của các Nghị định về Thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính về quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang, gồm:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I).
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II).
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục III).
4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục IV)
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan:
1. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành.
2. Cục Thuế tỉnh:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định;
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định;
c) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan:
a) Cung cấp cho Cục Thuế tỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh;
b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 4 năm 2020.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2018 ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
3. Bãi bỏ Quyết định số 375/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên tạm thời đối với một số loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 4. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.