Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong Khu kinh tế Thái Bình từ năm 2020 đến năm 2030, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2020.
要点
- Doanh nghiệp đầu tư vào Khu kinh tế Thái Bình được ưu đãi về đất đai, thuế, phí và hỗ trợ đào tạo lao động
- doanh nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi bao gồm các dự án đầu tư mới hoặc mở rộng tại khu vực này
- Doanh nghiệp sẽ được miễn giảm một số loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và phí sử dụng đất trong 5 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng đầu tư
- Các dự án có tổng vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên sẽ được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp cho lao động với mức chi phí tối đa 20 triệu đồng/người/năm
- Doanh nghiệp sẽ được ưu đãi về thủ tục hành chính, giảm thời gian và chi phí thực hiện các thủ tục liên quan đến đầu tư
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế, tạo thêm việc làm cho người dân địa phương
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên để hỗ trợ các dự án đầu tư
❓ 常见问题
Doanh nghiệp nào được hưởng chính sách ưu đãi?
Các doanh nghiệp đầu tư mới hoặc mở rộng tại Khu kinh tế Thái Bình từ năm 2020 đến năm 2030 sẽ được hưởng chính sách ưu đãi.
Doanh nghiệp được miễn giảm bao nhiêu loại thuế?
Doanh nghiệp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và phí sử dụng đất trong 5 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng đầu tư.
Có mức chi phí tối đa bao nhiêu cho việc đào tạo lao động?
Mức chi phí tối đa cho việc đào tạo trình độ sơ cấp cho lao động là 20 triệu đồng/người/năm, áp dụng cho các dự án có tổng vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
Thời gian ưu đãi về thuế kéo dài bao lâu?
Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và phí sử dụng đất kéo dài trong 5 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng đầu tư.
Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được hỗ trợ?
Để được hỗ trợ đào tạo lao động, doanh nghiệp phải đầu tư vào các dự án có tổng vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
全文
TỈNH THÁI BÌNH
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình, giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ Quyết định số 36/2017/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình, giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030;
Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh tại Tờ trình số 77/TTr-BQLKKT ngày 17 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình, giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh; các Giám đốc sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。