Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 400.000 đồng/tháng và đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, áp dụng cho người khuyết tật nặng, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc nhiễm HIV/AIDS, và trẻ mồ côi cha/mẹ do COVID-19. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2023.
적용 범위
bảo trợ xã hội, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; người khuyết tật nặng, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc nhiễm HIV/AIDS, và trẻ mồ côi cha/mẹ do COVID-19.
핵심 사항
- bảo trợ xã hội được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 400.000 đồng/tháng, làm căn cứ xác định các mức trợ cấp khác
- Người khuyết tật nặng, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc nhiễm HIV/AIDS, và trẻ mồ côi cha/mẹ do COVID-19 được hưởng chính sách trợ giúp xã hội
- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng khó khăn khác quy định tại Phụ lục II đính kèm
- Kinh phí thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp người khuyết tật nặng, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc nhiễm HIV/AIDS, và trẻ mồ côi cha/mẹ do COVID-19 được hưởng trợ giúp xã hội.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên để thực hiện chính sách này.
❓ 자주 묻는 질문
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 400.000 đồng/tháng.
Đối tượng nào được hưởng chính sách trợ giúp xã hội?
Người khuyết tật nặng, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc nhiễm HIV/AIDS, và trẻ mồ côi cha/mẹ do COVID-19.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội được quy định như thế nào?
Kinh phí thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng khó khăn khác quy định như thế nào?
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng khó khăn khác được quy định tại Phụ lục II đính kèm.
전문
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội
và đối tượng khó khăn khác chưa được quy định
tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 271/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
2. Đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này.
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 400.000 đồng/tháng.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều này là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
Điều 4. Đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được hưởng chính sách trợ giúp xã hội
1. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật là thế hệ thứ ba (cháu nội, cháu ngoại) của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
2. Trẻ em thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo.
3. Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ (cha hoặc mẹ mất do nhiễm COVID-19) có hoàn cảnh khó khăn.
Điều 5. Mức trợ giúp xã hội
Điều 6. Kinh phí thực hiện
Kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Hiểu |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.