Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Quy định mức thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định này quy định mức thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các đối tượng theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và các cơ quan, tổ chức liên quan. Mức thu nhập bình quân đầu người từ 1.500.000 đồng/tháng trở xuống ở nông thôn và 2.000.000 đồng/tháng trở xuống ở thành thị.

文号13/2022/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Ngãi
签署人Đặng Văn Minh — Chủ tịch
更新09/07/2026
行业Nội Vụ
领域Tài ChínhỦy Ban Nhân Dân
发布日期26/04/2022
生效日期05/05/2022
失效日期26/02/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các đối tượng theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và các cơ quan, tổ chức liên quan. Mức thu nhập bình quân đầu người từ 1.500.000 đồng/tháng trở xuống ở nông thôn và 2.000.000 đồng/tháng trở xuống ở thành thị.

适用范围

Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

要点

  • Các đối tượng thuộc khu vực nông thôn được coi là có thu nhập thấp khi thu nhập bình quân đầu người từ 1.500.000 đồng/người/tháng trở xuống
  • Các đối tượng thuộc khu vực thành thị được coi là có thu nhập thấp khi thu nhập bình quân đầu người từ 2.000.000 đồng/người/tháng trở xuống

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp xác định rõ đối tượng thuộc diện có thu nhập thấp, tạo cơ sở cho các chính sách hỗ trợ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự phân biệt giữa khu vực nông thôn và thành thị trong việc xác định mức thu nhập thấp.

❓ 常见问题

Mức thu nhập thấp là bao nhiêu?

Mức thu nhập bình quân đầu người từ 1.500.000 đồng/người/tháng trở xuống ở nông thôn và 2.000.000 đồng/người/tháng trở xuống ở thành thị.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Áp dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và các cơ quan, tổ chức liên quan.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5 tháng 5 năm 2022.

Mức thu nhập thấp được xác định dựa trên cơ sở gì?

Dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn và thành thị.

Có thay đổi về mức thu nhập thấp so với trước đây không?

Văn bản này không đề cập đến việc so sánh với các quy định trước đây, chỉ nêu rõ mức thu nhập thấp mới là 1.500.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và 2.000.000 đồng/người/tháng ở thành thị.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NGÃI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 13/2022/QĐ-UBND

 

      Quảng Ngãi, ngày  26 tháng 4 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

 

 
 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 36/TTr-SLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 và Công văn số 852/SLĐTBXH-LĐVL&GDNN ngày 18 tháng 4 năm 2022; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 36/BC-STP ngày 18 tháng 3 năm 2022 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định mức thu nhập thấp

1. Mức thu nhập bình quân đầu người từ 1.500.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này thuộc khu vực nông thôn.

2. Mức thu nhập bình quân đầu người từ 2.000.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này thuộc khu vực thành thị.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2022.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

Nơi nhận:

 

 CHỦ TỊCH

- Như Điều 4;

- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);

- Vụ Pháp chế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Các Bộ: Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;                 
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh;

- Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;

- VPUB: PCVP, KTTH, CBTH;

- Lưu: VT, KGVXbthm195

 

 

 

 

 

 

 

    Đặng Văn Minh

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗