Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Nghị quyết này quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Nó áp dụng cho các cơ quan chính quyền địa phương và có hiệu lực từ 1/1/2024.

문서 번호13/2023/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Ninh Bình
서명자Mai Văn Tuất — Chủ tịch
업데이트06. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 12. 2023
발효일01. 01. 2024
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Nó áp dụng cho các cơ quan chính quyền địa phương và có hiệu lực từ 1/1/2024.

적용 범위

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình

핵심 사항

  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có 12 chức danh cụ thể.
  • Mỗi người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm tối đa 02 chức danh.
  • Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: từ 1.0 đến 1.6 mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố: từ 0.2 đến 0.9 mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Người kiêm nhiệm chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và giám sát người hoạt động không chuyên trách ở các cấp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về kinh phí đối với ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Có bao nhiêu chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã?

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có 12 chức danh cụ thể.

Mỗi người hoạt động không chuyên trách được kiêm nhiệm tối đa bao nhiêu chức danh?

Tối đa 02 chức danh.

Mức phụ cấp của Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự là bao nhiêu?

Cấp xã loại I: 1,6 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại II: 1,5 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại III: 1,4 mức lương cơ sở/người/tháng.

Mức hỗ trợ hàng tháng đối với Trưởng thôn là bao nhiêu?

Trong các trường hợp đặc biệt như thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự: 2,1 mức lương cơ sở/người/tháng; trong các trường hợp khác: 1,6 mức lương cơ sở/người/tháng.

Phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được tính như thế nào?

Phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm và không được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: 13/2023/NQ-HĐND

Ninh Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT
Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã,
ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp
của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn,
tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia
hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét đề tại Tờ trình số 205/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có 12 chức danh, gồm:

1. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.

2. Phó Ban Tuyên giáo, Dân vận.

3. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.

5. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

6. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

8. Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự.

9. Nhân viên Văn phòng Đảng ủy.

10. Nhân viên thú y (ở xã, thị trấn).

11. Nhân viên Khuyến nông, khuyến làm, khuyến công, khuyến ngư (ở xã, thị trấn).

12. Nhân viên Văn hóa, xã hội, thông tin, truyền thông.

Điều 2. Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động thôn, tổ dân phố

1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

2. Mỗi người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh. Người kiêm nhiệm chức danh phải có đủ năng lực, trình độ, sở trường, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh đảm nhiệm.

Điều 3. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

1. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (không bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế):

a) Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; Nhân viên Văn hóa, xã hội, thông tin, truyền thông: Cấp xã loại I được hưởng hệ số 1,6 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại II được hưởng hệ số 1,5 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại III được hưởng hệ số 1,4 mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Đối với Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; Phó Ban Tuyên giáo, Dân vận; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Nhân viên văn phòng Đảng uỷ; Nhân viên Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư ở xã, thị trấn; Nhân viên Thú y ở xã, thị trấn: Cấp xã loại I được hưởng hệ số 1,4 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại II được hưởng hệ số 1,2 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại III được hưởng hệ số 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

a) Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng hệ số 2,1 mức lương cơ sở/người/tháng; Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng hệ số 1,8 mức lương cơ sở/người/tháng.

Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì Bí thư Chi bộ và Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng hệ số 2,1 mức lương cơ sở/người/tháng; Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng hệ số 1,8 mức lương cơ sở/người/tháng.

Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp nêu trên: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng hệ số 1,6 mức lương cơ sở/người/tháng; Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng hệ số 1,3 mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới: Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được hưởng hệ số 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi Hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh được hưởng hệ số 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.

Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì Tổ phó tổ dân phố được hưởng hệ số 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi Hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh được hưởng hệ số 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.

Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp nêu trên: Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được hưởng hệ số 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi Hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh được hưởng hệ số 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng.

3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.

b) Phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố không được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh đảm bảo.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Bãi bỏ Nghị quyết số 118/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Mai Văn Tuất


원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
13/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.