Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Tiền Giang, áp dụng từ 1/1/2024. Mức phí được xác định cho các loại cát, đất sét làm gạch ngói, đất san lấp xây dựng công trình và nước khoáng thiên nhiên.

Document No.13/2023/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityĐồng Tháp
Signed byVõ Văn Bình — Chủ tịch
Updated06/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date08/12/2023
Effective date01/01/2024
Expiry date01/08/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Tiền Giang, áp dụng từ 1/1/2024. Mức phí được xác định cho các loại cát, đất sét làm gạch ngói, đất san lấp xây dựng công trình và nước khoáng thiên nhiên.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Key points

  • Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp phí bảo vệ môi trường: 6.000 đồng/m3 cho các loại cát khác (trừ cát vàng, cát trắng), 3.000 đồng/m3 cho đất sét làm gạch ngói và nước khoáng thiên nhiên; 2.000 đồng/m3 cho đất khai thác để san lấp xây dựng công trình và các loại đất khác.
  • Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
  • Nếu phát sinh, khai thác thêm các loại khoáng sản khác, mức phí tối đa được quy định theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP.
  • Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP về quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và doanh nghiệp tại Tiền Giang sẽ phải trả phí bảo vệ môi trường khi khai thác khoáng sản, tăng chi phí hoạt động.
  • Các cơ quan quản lý cần giám sát chặt chẽ để đảm bảo việc thu phí được thực hiện đúng quy định.

❓ Frequently asked questions

Mức phí bảo vệ môi trường cho các loại cát khác là bao nhiêu?

6.000 đồng/m3.

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng bao nhiêu phần trăm mức phí của loại khoáng sản tương ứng?

60%.

Nếu phát sinh, khai thác thêm các loại khoáng sản khác, mức phí tối đa được quy định như thế nào?

Theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

01/01/2024.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

______________
 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-P ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 460/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 127/BC-HĐND  ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;

b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điu 2. Mức thu, đơn vị tính

1. Mức thu, đơn vị tính

a) Các loại cát khác (trừ cát vàng, cát trắng): 6.000 đồng/m3;

b) Đất sét làm gạch, ngói: 3.000 đồng/m3;

c) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; các loại đất khác: 2.000 đồng/m3;

d) Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m3.

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng tại khoản 1 nêu trên.

3. Trường hợp có phát sinh, khai thác thêm các loại khoáng sản khác với các loại khoáng sản không kim loại tại khoản 1 nêu trên thì thu với mức tối đa theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

4. Việc tính, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

13/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.