Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh. Văn bản áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

文号13/2023/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Vĩnh Long
签署人Bùi Văn Nghiêm — Chủ tịch
更新06/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期12/12/2023
生效日期22/12/2023
失效日期08/06/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh. Văn bản áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

适用范围

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

要点

  • các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.
  • Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều gồm sửa chữa, cải tạo mặt đê; đường hành lang chân đê; cỏ mái đê; cơ đê; trồng cây chắn sóng; khảo sát, phát hiện mối trong thân đê; kiểm tra chất lượng cống dưới đê; bổ sung công trình quản lý, bảo vệ đê điều.
  • Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố đê điều gồm xử lý sạt trượt mái đê, nứt đê, sập tổ mối trên đê, sụt lún thân đê, rò rỉ thấm trong thân đê, nước lũ tràn qua đỉnh đê, hư hỏng cống qua đê.
  • Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 68/2020/TT-BTC.
  • Hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều giúp đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, giảm nguy cơ sạt lở, tràn lũ, bảo vệ tài sản và tính mạng của người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các hoạt động này có thể tăng thêm gánh nặng về kinh tế cho ngân sách địa phương.

❓ 常见问题

Các cơ quan, đơn vị nào chịu trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng đê điều?

Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều bao gồm những gì?

Chi duy tu, bảo dưỡng đê điều bao gồm sửa chữa, cải tạo mặt đê; đường hành lang chân đê; cỏ mái đê; cơ đê; trồng cây chắn sóng; khảo sát, phát hiện mối trong thân đê; kiểm tra chất lượng cống dưới đê; bổ sung công trình quản lý, bảo vệ đê điều.

Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố đê điều bao gồm những gì?

Chi xử lý cấp bách sự cố đê điều bao gồm xử lý sạt trượt mái đê, nứt đê, sập tổ mối trên đê, sụt lún thân đê, rò rỉ thấm trong thân đê, nước lũ tràn qua đỉnh đê, hư hỏng cống qua đê.

Kinh phí thực hiện từ đâu?

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2023/NQ-HĐND
Vĩnh Long, ngày 12 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng
và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;

Căn cứ Thông tư số 68/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Xét Tờ trình số 222/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

3. Đối với đê chuyên dùng của các ngành, các tổ chức kinh tế; kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều do các chủ công trình bảo đảm.

Điều 2. Nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều

1. Nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê.

b) Sửa chữa, gia cố đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều.

c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè.

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng.

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối, các ẩn họa trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê.

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê.

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè.

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thủy chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ.

i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều.

k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều do địa phương quản lý.

l) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão.

m) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung, nhiệm vụ chi xử lý cấp bách sự cố đê điều

Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa mưa, bão, lũ hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hàng năm, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè.

b) Xử lý nứt đê.

c) Xử lý sập tổ mối trên đê.

d) Xử lý sụt, lún thân đê.

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê.

g) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê.

h) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê.

i) Hàn khẩu đê.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố cấp bách đê điều thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 68/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Hiệu lực thi hành

a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.

b) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Văn Nghiêm

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。