Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Quy định định mức đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sinh sống bằng nghề nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND quy định định mức đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo Kinh ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Định mức bao gồm đất nông nghiệp và rừng sản xuất, với mục đích xác định diện tích hỗ trợ khi chưa thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất.

Số hiệu13/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýVõ Văn Hưng — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
Ngày ban hành20/06/2023
Ngày áp dụng30/06/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND quy định định mức đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo Kinh ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Định mức bao gồm đất nông nghiệp và rừng sản xuất, với mục đích xác định diện tích hỗ trợ khi chưa thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất.

Đối tượng áp dụng

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở vùng miền núi; hộ nghèo Kinh sinh sống ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Các điểm cốt lõi

  • được hỗ trợ: Mỗi loại đất (nông nghiệp, rừng sản xuất) là 1 hay/1 hộ
  • Định mức đất nông nghiệp: 01 hay/01 hộ
  • Định mức đất rừng sản xuất: 02 hay/01 hộ
  • Mỗi hộ được hỗ trợ một trong hai loại đất với mức bình quân diện tích quy định
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 6 năm 2023 và thay thế Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện điều kiện sản xuất cho các hộ nghèo, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa các hộ nếu không được thực hiện công bằng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Định mức đất sản xuất bao gồm những loại đất nào?

Định mức đất sản xuất bao gồm đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản) và đất rừng sản xuất.

Mỗi hộ được hỗ trợ bao nhiêu diện tích đất?

Mỗi loại đất (nông nghiệp, rừng sản xuất) là 1 hay/1 hộ. Mỗi hộ được hỗ trợ một trong hai loại đất với mức bình quân diện tích quy định.

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở vùng miền núi và hộ nghèo Kinh sinh sống ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2023.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn tỉnh và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG TRỊ

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 13/2023/QĐ-UBND Quảng Trị, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Quy định định mức đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc

thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở  các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn

vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sinh sống bằng 

nghề nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Thông tư sổ 02/2022/TT-UBDT ngày 30 thảng 6 năm 2022 của ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nghèo giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định định mức đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng dân tộc thiếu sổ và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sinh sống bằng nghề nông nghiệp, lâm nghiệp theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau:

1. Định mức đất sản xuất đối với mỗi loại đất

a) Đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản) là: 01 hay/01 hộ;

b) Đất rừng sản xuất là: 02 hay/01 hộ.

2. Định mức đất sản xuất quy định tại khoản 1 Điều này là căn cứ để xác định hộ chưa có hoặc thiếu đất sản xuất và làm cơ sở để tính toán mức hỗ trợ cho các hộ khi chưa thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

3. Mỗi hộ được hỗ trợ một trong hai loại đất với mức bình quân diện tích quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn ủy ban nhân dân các huyện tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Ủy ban nhân dân các huyện liên quan căn cứ quy định tại Quyết định này, tổ chức rà soát, tổng hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sinh sống bằng nghề nông nghiệp, lâm nghiệp chưa có hoặc thiếu đất sản xuất có nhu cầu hỗ trợ đất sản xuất trên địa bàn đe thực hiện việc hỗ trợ đất sản xuất và các khoản hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2023 và thay thế Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2015 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn tỉnh và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn sống bằng nghề nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện: Hướng Hóa, Đakrông, Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

( đã kí)

Võ Văn Hưng


Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 Còn hiệu lực
13/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Quy định định mức đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sinh sống bằng nghề nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.