Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng cho các cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ kê khai nộp phí bảo vệ môi trường.

Số hiệu13/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýDương Mah Tiệp — Phó Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/03/2023
Ngày áp dụng13/03/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng cho các cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ kê khai nộp phí bảo vệ môi trường.

Đối tượng áp dụng

Cục Thuế tỉnh Gia Lai; Chi cục thuế thành phố, huyện; Chi cục thuế khu vực; Các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về thuế, phí.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác → được sử dụng tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường (Điều 2).
  • Tỷ lệ quy đổi cụ thể cho từng loại khoáng sản: đá ốp lát, đá block, đá bazan, cát, sỏi, cuội, sạn, đá làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi sản xuất xi măng, than bùn khô, khoáng sản không kim loại khác, đất sét sản xuất gạch ngói, quặng sắt tại mỏ xã Lơ Ku, huyện KBang, quặng fenspat (sau nổ mìn), quặng chì - kẽm tại mỏ xã Chư Mố, huyện Ia Pa (Điều 2).
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 13 tháng 03 năm 2023 (Điều 3).
  • Các tổ chức, cá nhân → phải kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường theo tỷ lệ quy đổi được quy định (Điều 2).
  • Tỷ lệ quy đổi khác nhau tùy loại khoáng sản: từ 1,0 m3 đến 1,65 tấn (Điều 2)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản sẽ phải tuân thủ tỷ lệ quy đổi mới để tính phí bảo vệ môi trường, có thể ảnh hưởng đến chi phí vận hành.
  • Giảm gian nan cho cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xác định số lượng khoáng sản nguyên khai cần nộp phí bảo vệ môi trường.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ quy đổi từ đá ốp lát ra khoáng sản nguyên khai là bao nhiêu?

Tỷ lệ quy đổi từ đá ốp lát (granit, gabro) loại dày 2cm là 1,1 m3/30 m2 (Điều 2).

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định áp dụng cho cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về thuế, phí (Điều 1).

Tỷ lệ quy đổi từ đá vôi sản xuất xi măng ra khoáng sản nguyên khai là bao nhiêu?

Tỷ lệ quy đổi từ đá vôi sản xuất xi măng là 1,6 tấn/1,0 m3 (Điều 2).

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 03 năm 2023 (Điều 3).

Các loại khoáng sản nào được quy định tỷ lệ quy đổi trong quyết định này?

Quyết định quy định tỷ lệ quy đổi cho đá ốp lát, đá block, đá bazan, cát, sỏi, cuội, sạn, đá làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi sản xuất xi măng, than bùn khô, khoáng sản không kim loại khác, đất sét sản xuất gạch ngói và quặng sắt tại mỏ xã Lơ Ku, huyện KBang; quặng fenspat (sau nổ mìn); quặng chì - kẽm tại mỏ xã Chư Mố, huyện Ia Pa (Điều 2).

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 03 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thuế (bao gồm Cục Thuế tỉnh Gia Lai; Chi cục thuế thành phố, huyện; Chi cục thuế khu vực) và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.

b) Các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về thuế, phí.

Điều 2. Tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:

Số TT

Chủng loại khoáng sản thành phẩm

Số lượng khoảng sản thành phẩm

Tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai

(m3)

(tấn)

1

Đá ốp lát (granit, gabro) loại dày 2cm

30 m2

1,1 m3

 

2

Đá block (granit, gabro)

1,0 m3

1,1 m3

 

3

Đá bazan (dạng trụ, khối, cục)

1,0 m3

1,1 m3

 

4

Cát, sỏi, cuội, sạn

1,0 m3

1,0 m3

 

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

 

 

 

5.1

Đá sau nổ mìn (đá nguyên khai)

1,0 m3

1,0 m3

1,6 tấn

5.2

Đá hộc

1,0 m3

1,1 m3

 

5.3

Đá chẻ

140 viên

1,0 m3

 

5.4

Đá 1 x 2

1,0 m3

1,4 m3

 

5.5

Đá 2 x 4

1,0 m3

1,35 m3

 

5.6

Đá 4 x 6

1,0 m3

1,25 m3

 

5.7

Các loại đá khác (đá 0,5; đá dăm các loại; đá cấp phối, đá bột).

1,0 m3

1,4 m3

 

6

Đá vôi sản xuất xi măng

1,0 m3

1,1 m3

1,6 tấn

7

Than bùn khô (loại thô)

1,0 m3

1,0 m3

0,7 tấn

8

Khoáng sản không kim loại khác

1,0 m3

1,0 m3

1,4 tấn

9

Đất sét sản xuất gạch, ngói

 

 

 

9.1

Gạch 06 lỗ

400 viên

1,0 m3

 

9.2

Gạch 02 lỗ

800 viên

1,0 m3

 

9.3

Gạch bát tràng

400 viên

1,0 m3

 

9.4

Ngói

450 viên

1,0 m3

 

10

Quặng sắt tại mỏ quặng sắt xã Lơ Ku, huyện KBang

1,0 tấn quặng tinh có hàm lượng ≥ 60%

 

1,65 tấn

11

Quặng fenspat (sau nổ mìn)

1,0 m3

1,0 m3

1,6 tấn

12

Quặng chì - kẽm tại mỏ Quặng chì - kẽm xã Chư Mố, huyện Ia Pa (Hàm lượng trung bình của quặng nguyên khai 6,198%)

1,0 tấn quặng tinh có hàm lượng <50%.

 

20 tấn

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 03 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Dương Mah Tiệp

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗