Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2024-2025

Nghị quyết này quy định các khoản thu và mức thu, cũng như cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2024-2025. Mức thu tối đa được xác định, nhưng các cơ sở giáo dục có thể điều chỉnh theo thực tế không vượt quá 15% so với năm học liền kề trước đó.

Số hiệu13/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Thị Lệ — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/07/2024
Ngày áp dụng01/08/2024
Ngày hết hiệu lực24/07/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định các khoản thu và mức thu, cũng như cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2024-2025. Mức thu tối đa được xác định, nhưng các cơ sở giáo dục có thể điều chỉnh theo thực tế không vượt quá 15% so với năm học liền kề trước đó.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; người đang theo học tại các cơ sở giáo dục này; và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ sở giáo dục công lập được quy định mức thu tối đa cho các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, không vượt quá 15% so với năm học liền kề trước đó.
  • Mức thu cụ thể do cơ sở giáo dục thống nhất với phụ huynh học sinh nhưng phải đảm bảo nguyên tắc thu đủ, chi đủ và công khai kế hoạch thu - chi.
  • Thời gian thu phải theo số tháng thực học nhưng không vượt quá khung thời gian quy định bởi Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cơ sở giáo dục phải sử dụng các khoản thu đúng mục đích và tuân thủ các chế độ quản lý tài chính theo quy định.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, bãi bỏ Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo thu chi hợp lý và minh bạch trong hoạt động giáo dục công lập.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh học sinh nếu mức thu vượt quá mong đợi.
  • Lợi ích: Cải thiện chất lượng giáo dục thông qua việc quản lý hiệu quả các khoản thu chi.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các cơ sở giáo dục công lập được phép điều chỉnh mức thu như thế nào?

Các cơ sở giáo dục có thể điều chỉnh mức thu cụ thể với phụ huynh học sinh nhưng không vượt quá 15% so với năm học liền kề trước đó.

Thời gian thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục là bao lâu?

Thời gian thu phải theo số tháng thực học nhưng không vượt quá khung thời gian quy định bởi Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Các cơ sở giáo dục công lập cần tuân thủ những điều kiện gì khi sử dụng các khoản thu?

Cơ sở giáo dục phải sử dụng các khoản thu đúng mục đích và tuân thủ các chế độ quản lý tài chính theo quy định.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

Nghị quyết này bãi bỏ nghị quyết nào trước đây?

Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố năm học 2023 - 2024.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2024-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 3746/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Nghị quyết quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2024-2025; Báo cáo thẩm tra số 671/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2024-2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố; người đang theo học tại các cơ sở giáo dục này.

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Danh mục các khoản thu và mức thu

Danh mục các khoản thu và mức thu các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: theo Phụ lục đính kèm Nghị quyết này.

Điều 3. Cơ chế quản lý thu chi

1. Các mức thu quy định tại Nghị quyết này là mức thu tối đa. Tùy tình hình thực tế của cơ sở giáo dục và nhu cầu của học sinh, cơ sở giáo dục thống nhất với phụ huynh học sinh mức thu cụ thể nhưng không vượt quá mức thu quy định tại Nghị quyết này và không được cao hơn 15% so với năm học liền kề trước đó.

2. Các cơ sở giáo dục công lập căn cứ vào tình hình thực tế, điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu của học sinh để xây dựng dự toán thu - chi cho từng nội dung thu, làm căn cứ tính toán mức thu cụ thể, đảm bảo nguyên tắc thu đủ, chi đủ, phù hợp với tình hình thực tế năm học, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc sử dụng các khoản thu phải đúng mục đích thu, công khai kế hoạch thu - chi của từng khoản thu đến phụ huynh học sinh trước khi tổ chức thực hiện và thực hiện đầy đủ các chế độ quản lý tài chính theo quy định.

3. Thời gian thu phải đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học nhưng không vượt quá khung thời gian quy định do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định về kế hoạch thời gian năm học của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X Kỳ họp thứ mười bảy thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

4. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố năm học 2023 - 2024./. 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 16
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 24/2021/NĐ-CP Nghị định số 24/2021/NĐ-CP Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập Còn hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực 105/2020/NĐ-CP Nghị định số 105/2020/NĐ-CP Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
13/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2024-2025
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.