Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2024.
适用范围
Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
要点
- Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên → được áp dụng định mức lao động và thiết bị cụ thể cho từng cấp học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên).
- Định mức lao động → chi tiết trong Phụ lục I đến IV; Định mức thiết bị → chi tiết trong Phụ lục VI đến X.
🌐 本文件的社会影响
- Tích cực: Cải thiện chất lượng giáo dục thông qua việc sử dụng lao động và thiết bị hiệu quả.
- Tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành cho các cơ sở giáo dục, đặc biệt là đối với những đơn vị tư thục hoặc có ngân sách eo hẹp.
❓ 常见问题
Định mức lao động và thiết bị được quy định cụ thể như thế nào?
Định mức lao động và thiết bị được quy định chi tiết trong Phụ lục I đến X của Quyết định, bao gồm các thông số về số lượng nhân viên và thiết bị cần thiết cho từng cấp học.
Quyết định này áp dụng đối với cơ sở giáo dục nào?
Quyết định này áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2024.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Định mức lao động và thiết bị được quy định cho từng cấp học cụ thể như thế nào?
Định mức lao động được quy định chi tiết trong Phụ lục I đến IV, còn Định mức thiết bị được quy định chi tiết trong Phụ lục VI đến X, bao gồm các thông số về số lượng nhân viên và thiết bị cần thiết cho từng cấp học.
全文
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 2. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên
1. Định mức lao động
a) Định mức lao động đối với dịch vụ giáo dục mầm non (chi tiết Phụ lục I);
b) Định mức lao động đối với dịch vụ giáo dục tiểu học (chi tiết Phụ lục II);
c) Định mức lao động đối với dịch vụ giáo dục trung học cơ sở (chi tiết Phụ lục III);
d) Định mức lao động đối với dịch vụ giáo dục trung học phổ thông (chi tiết Phụ lục IV);
đ) Định mức lao động đối với dịch vụ giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông (chi tiết Phụ lục V).
2. Định mức thiết bị
a) Định mức thiết bị đối với dịch vụ giáo dục mầm non (chi tiết Phụ lục VI);
b) Định mức thiết bị đối với dịch vụ giáo dục tiểu học (chi tiết Phụ lục VII);
c) Định mức thiết bị đối với dịch vụ giáo dục trung học cơ sở (chi tiết Phụ lục VIII);
d) Định mức thiết bị đối với dịch vụ giáo dục trung học phổ thông (chi tiết Phụ lục IX);
đ) Định mức thiết bị đối với dịch vụ giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông (chi tiết Phụ lục X).
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。