Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND quy định diện tích đất xây dựng, vị trí và mục đích sử dụng của công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Quy định áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan và người sử dụng đất nông nghiệp. Diện tích đất được xây dựng không quá 1% tổng diện tích đất nông nghiệp (trừ đất trồng lúa) và không quá 0,1% diện tích khu vực đất trồng lúa.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức, cá nhân có liên quan; người sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Các điểm cốt lõi
- Người sử dụng đất nông nghiệp → được xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 1% tổng diện tích đất nông nghiệp (trừ đất trồng lúa) và không quá 0,1% diện tích khu vực đất trồng lúa.
- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai → phải tuân thủ các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP khi xây dựng công trình trên đất trồng lúa.
- Người sử dụng đất nông nghiệp → không được xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa vượt quá 0,1% diện tích khu vực đất trồng lúa.
- Người sử dụng đất nông nghiệp → phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP khi xây dựng công trình trên đất trồng lúa.
- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai → có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân sẽ được lợi từ việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp có thể tận dụng diện tích đất phù hợp để phát triển các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tuy nhiên, việc quy định cụ thể về diện tích xây dựng công trình trên đất trồng lúa có thể gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người sử dụng đất nông nghiệp được xây dựng bao nhiêu phần trăm diện tích đất để phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp?
Người sử dụng đất nông nghiệp được xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 1% tổng diện tích đất nông nghiệp (trừ đất trồng lúa).
Diện tích đất xây dựng công trình trên đất trồng lúa được quy định là bao nhiêu?
Diện tích đất xây dựng công trình trên đất trồng lúa không quá 0,1% diện tích khu vực đất trồng lúa.
Người sử dụng đất nông nghiệp cần tuân thủ điều kiện gì khi xây dựng công trình trên đất trồng lúa?
Người sử dụng đất nông nghiệp phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này?
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Toàn văn
TỈNH TIỀN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định diện tích đất xây dựng, vị trí, mục đích sử dụng của công trình
phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 534/TTr-SNN&PTNT ngày 05/02/2025 và Công văn số 902/SNN&PTNT-BVTV ngày 25/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định diện tích đất xây dựng, vị trí, mục đích sử dụng của công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 178, khoản 5 Điều 182 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Người sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai
Diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp (trừ đất trồng lúa) không quá 1% tổng diện tích đất nông nghiệp.
Điều 3. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa
1. Diện tích đất xây dựng: không quá 0,1% diện tích khu vực đất trồng lúa.
2. Vị trí công trình: được xây dựng tại một hoặc nhiều vị trí khác nhau trong khu vực đất trồng lúa.
3. Mục đích sử dụng: cho các mục đích được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
4. Công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.