Quyết định số 132/2003/QĐ-UB Về ủy quyền Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký Quyết định cho phép doanh nghiệp làm thêm giờ.

Quyết định số 132/2003/QĐ-UB ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký quyết định cho phép doanh nghiệp làm thêm giờ từ 200 đến 300 giờ trong năm theo Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

문서 번호132/2003/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Lê Thanh Hải — Chủ tịch
업데이트29. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일30. 07. 2003
발효일30. 07. 2003
효력 만료일23. 04. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 132/2003/QĐ-UB ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký quyết định cho phép doanh nghiệp làm thêm giờ từ 200 đến 300 giờ trong năm theo Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

적용 범위

Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, doanh nghiệp được ủy quyền.

핵심 사항

  • Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội → ký quyết định cho phép doanh nghiệp làm thêm giờ từ 200 đến 300 giờ trong năm

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp có thêm cơ hội tăng năng suất lao động thông qua việc làm thêm giờ, nhưng cần tuân thủ các quy định về thời gian làm việc.
  • Tác động tích cực là doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, cũng có nguy cơ gây mệt mỏi cho người lao động và ảnh hưởng đến sức khỏe nếu không quản lý chặt chẽ.

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp được làm thêm giờ bao nhiêu giờ?

Doanh nghiệp được làm thêm giờ từ 200 đến 300 giờ trong năm.

Ai ký quyết định cho phép doanh nghiệp làm thêm giờ?

Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là người ký quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định gì khi làm thêm giờ?

Doanh nghiệp cần tuân theo Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Quyết định này áp dụng cho doanh nghiệp ở khu vực nào?

Thông tin không đề cập cụ thể về phạm vi địa lý, chỉ rõ là doanh nghiệp được ủy quyền.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về ủy quyền Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký Quyết định cho phép doanh nghiệp làm thêm giờ.

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 195/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo quy định của Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1749/LĐTBXH ngày 16 tháng 6 năm 2003 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội ký Quyết định cho phép doanh nghiệp làm thêm giờ từ 200 giờ đến 300 giờ trong năm theo Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. Các Quyết định này được đóng dấu của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.

Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.  

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
15/2003/TT-BLĐTBXH Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH Về việc hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo quy định của Nghị định số 109/2002/NĐ-CP, ngày 27/12/2002 của Chính phủ 발효 중
132/2003/QĐ-UB
Quyết định số 132/2003/QĐ-UB Về ủy quyền Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký Quyết định cho phép doanh nghiệp làm thêm giờ.
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.